I. Sơ đồ tư duy vật lý 11 chương 1 ngắn nhất. II. Tóm tắt công thức vật lý 11 Chương I: Điện trường điện tích. 1. Vật nhiễm điện – vật mang điện tích là vật có khả năng hút được các vật nhẹ. Có 3 hiện tượng nhiễm điện là nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện
Bảng giá đất Bình Dương năm 2022 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đất Bình Dương dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Bình Dương. Căn cứ Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày
Huyệt Thiên Đột: Vị trí, cách xác định và công dụng huyệt ở Nhật là chủ đề được các du học sinh, lao động người Việt ở Nhật quan tâm do đó hôm nay Thứ Ba, Tháng Mười 18 2022
3. Theo đăng ký chuyển mục đích. sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng. đất”. Trên thực tế, để xác định vị trí của phần đất trồng. cây hàng năm trên mảnh đất của bạn, bạn có thể căn cứ vào các tài liệu sau
Bán nhà ở có diện tích 120m2 mặt tiền nằm ở Bình Dương, Bình Dương, nhà bao gồm 3 phòng - Nhà riêng; Diện tích: 120 m2; 3 PN; 2 WC; 2,95 Tỷ.
Cách 2: Xác định trực tiếp trên Google Maps. Mở ứng dụng Google Maps trên điện thoại. → Chọn vị trí bạn cần xác định. → Nhấn giữ trên màn hình cho đến khi xuất hiện dấu chấm đỏ. → Chọn vào thông tin ở dưới màn hình, bạn sẽ định vị được tọa độ một cách
Truy cập https://maps.google.com trên trình duyệt web. Bạn có thể dùng trình duyệt web bất kỳ, như Safari, Chrome hoặc Edge để tìm vị trí hiện tại trên Google Maps. 2. Nhấp vào biểu tượng tiêu điểm màu xanh dương và trắng. Biểu tượng này ở bên dưới góc phải bản đồ.
T2yN. tra cứu giá đất bình dương gia dat binh duong Cách tính giá đất tại Bình DươngMột số quy định về xác định giá đấtPhân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị tríĐối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vựcPhân loại vị tríĐối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thônPhân loại khu vựcĐối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thịĐối với nhóm đất chưa sử dụngCác loại đất được áp dụng để tính giá đấtCách thức xác định đơn giá đấtĐối với nhóm đất nông nghiệpĐối với nhóm đất phi nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử đụngCách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranhKhu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnhKhu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnhTra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phốBảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thịBảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu MộtBảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận AnBảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ AnTra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình DươngBảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số ĐBảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Trước khi tra cứu giá đất Bình Dương, để có cái nhìn tổng quan nhất bạn hãy xem trước phần cách tính giá đất, xác định khu vực, vị trí, phân loại đất… Cách tính giá đất được thực hiện theo một số nguyên tắc chung để xác định như sau a Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục. b Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất. c Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất. d Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. 3. Một số quy định về xác định giá đất Bấm để xem và tải bảng giá đất Bình Dương năm 2022 Một số quy định về xác định giá đất a Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng kể cả lối đi tự mở do nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong quy định này được gọi chung là đường. b Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ viết tắt là HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường. Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường. c Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa đất. d Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 nếu thửa đất tiếp giáp hoặc giá đất vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp. đ Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất – Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề. – Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế xuất. e Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2. g Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì nhân với hệ số 0,8. h Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thứcGiá đất theo thời hạn sử dụng = giá đất trong bảng giá đất ÷ 70 × số năm sử dụng đất i Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Phân loại giá đất theo khu vực, loại đường phố và vị trí Đối với nhóm đất nông nghiệp Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 bao gồm đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí + Vị trí 1 Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét. + Vị trí 2 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. + Vị trí 4 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí 3. Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn Phân loại khu vực + Khu vực 1 KV1 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới. + Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn lại. Phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị – Phân loại đường phố các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo7 phụ lục ở cuối bài – Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí áp dụng giống như đối với nhóm đất nông nghiệp Đối với nhóm đất chưa sử dụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại các điểmgiá đất theo vị trí, khu vực ở trên. Các loại đất được áp dụng để tính giá đất Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Đây là nhóm đất chính được nhà nước quy định để tính giá đất, bạn có thể bấm vào bài Tên các loại đất trên sổ đỏ để xem chi tiết từng loại đất. Cách thức xác định đơn giá đất Đối với nhóm đất nông nghiệp Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại bảng giá đất Bình Dương theo khu vực và vị tríđiều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì tính theo công thức Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí × 0,8 – Khu vực và vị trí được xác định giống ở trên Đối với nhóm đất phi nông nghiệp – Công thức tính + Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh Đơn giá đất = Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ × 70% Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp Đơn giá đất = đơn giá đất chuẩn theo khu vực × Hê sốĐ × 65% Đối với các loại đất còn lại trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định giống đơn giá đất với nhóm đất nông nghiệp. Đơn giá đất = Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí × Hệ sốĐ – Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo các mục ở trên Hệ số Đ tại Bình Dương tính đến năm 2024 được xác định theo từng tuyến đường và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sau Đối với nhóm đất chưa sử đụng Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định giống với cách tính giá đất đối với nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp để xác định đơn giá đất. Cách tính giá đất đối với khu vực đất giáp ranh Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông,suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh – Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. – Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. Trên đây là tổng hợp cách tính giá đất tại Bình Dươngáp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 với nội dung trong quyết định về Bảng giá đất tại Binh Dương số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 được căn cứ trên các Nghị định của chính phủ, thông tư của Bộ TNVMT, các quyết định khác của Bình Dương… bạn có thể tham khảo để tra cứu giá đất Bình Dương cũng như tham khảo thêm nếu tìm hiểu về cách tính giá đất ở các địa phương khác. Tra cứu giá đất Bình Dương tính theo vị trí, khu vực, đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương 2020-2024 theo vị trí, khu vực, đường phố bao gồm các nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, loại đường phố và bảng giá một số loại đất khác được xác định cho toàn bộ các thành phố, thị xã, huyện, thị trấn trong địa bàn tỉnh, bao gồm Thành Phố Thủ Dầu Một, Thành Phố Dĩ An, Thành phố Thuận An, Thị Xã Bến Cát, Thị Xã Tân Uyên, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Dầu Tiếng, Huyện Bàu Bàng và Huyện Phú Giáo. Bảng tra cứu giá đất Bình Dương đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thủ Dầu Một Các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình Hiệp. Thành pố Thủ Dầu Một Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Thuận An Các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú Thành phố Thuận An Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Bảng tra cứu giá đất Thành phố Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp Loại đô thị Loại đường phố Mức giá chuẩn theo vị trí Đơn vị tính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 I Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Tra cứu giá đất theo vị trí, khu vực, loại đường phố các huyện thị khác của Bình Dương Bấm vào đây để xem tiếp và tải đầy đủ bảng tra cứu giá đất Bình Dương theo vị trí và khu vực, loại đường phố Bảng tra cứu giá đất Bình Dương các năm 2020-2021-2022-2023-2024 Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở nông thônhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục I Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnhĐ và đơn giá đất ở nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục II Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông chính khu vực 1Phụ lục III Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số đièu chỉnh Đ và đơn giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục IV Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông chính tại nông thôn khu vực 1 Bấm để tra cứu và tải Bảng quy định hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ các trục đường giao thông nông thôn khu vực 2Phụ lục VI Bảng tra cứu giá đất Bình Dương ở đô thịhệ số Đ Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất ở tại đô thịPhụ lục VII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất , thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục VIII Bấm để tải và tra cứu giá đất Bình Dương với Bảng phân loại đường phố – hệ số điều chỉnh Đ và đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đô thịPhụ lục IX Trên đây là bảng tra cứu giá đất Bình Dương áp dụng cho các năm 2020-2021-2022-2023-2024 có áp hệ số Đ, quy định bảng giá đất chi tiết cho các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện như Thành phố Thuận An, Thành Phố Dĩ An, Thành Phố Thủ Dầu Một, Thị Xã Tân Uyên, Thị Xã Bến Cát, Huyện Bắc Tân Uyên, Huyện Phú Giáo, Huyện Bàu Bàng và Huyện Dầu Tiếng. Các nhóm đất được tính gồm nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Bạn xem để tham khảo và có cái nhìn tổng quát về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Đây cũng là bảng tra cứu giá đất Binh Dương mới nhất đang áp dụng hiện nay. Xem thêm các bài viết Bảng giá đất Bình Dương – Chính Phủ quy định Cách tính giá đất theo hệ số K tại Bình Dương alobendo CÓ THỂ BẠN QUANTÂM
Hoạt động tra cứu thông tin quy hoạch đất đai đã được tỉnh Bình Dương triển khai rộng rãi từ nhiều năm. Nhưng vẫn có nhiều người chưa biết cách tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương. Bởi vậy mà sẽ gây hao tổn thời gian, công sức cũng như tài chính. Và 9 cách sau đây của Đo Vẽ Nhanh sẽ tháo gỡ giúp bạn vấn đề này. LIÊN HỆ ĐO ĐẠC NHÀ ĐẤT VÀ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH BÌNH DƯƠNG 0963951375 Tra cứu thông tin bằng sổ đỏTra cứu thông tin bằng việc liên hệ với các công ty nhà đấtTra cứu thông tin bằng việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyềnTra cứu thông tin thông qua websiteTra cứu thông tin quy hoạch trực tiếp trên bản đồTra cứu thông tin quy hoạch thông qua định vị GPSTra cứu thông tin quy hoạch trên nền ảnh Google EarthTra cứu thông tin quy hoạch đến từng thửa đấtTra cứu thông tin thông qua ứng dụng trên smartphoneLiên hệ Xem thêm Quy hoạch đô thị là gì? Cách tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương đầu tiên dành cho bạn là sử dụng sổ đỏ. Nếu thửa đất đã được cấp quyền sử dụng đất thì các thông tin quy hoạch sẽ được ghi chú tại đây. XEM THÊM bản đồ việt nam qua các thời kỳ lịch sử Quản lý hoạt động khai thác khoáng sản bằng giải pháp UAV Theo đó, ghi chú sẽ trình bày rõ ràng rằng lô đất có đang nằm trong diện quy hoạch hay không để bạn đưa ra quyết định mua hoặc bán. Tuy nhiên, cách này không có độ chính xác cao do những kế hoạch quy hoạch đất thường sẽ thay đổi liên tục trong thời gian ngắn. XEM THÊM Mách Bạn 3 Cách Tra Cứu Thông Tin Quy Hoạch TPHCM “Siêu” Đơn Giản Tra cứu thông tin bằng việc liên hệ với các công ty nhà đất Tra cứu thông tin quy hoạch TPHCM trực tuyến Tra cứu thông tin quy hoạch đất tỉnh Bình Dương bằng việc liên hệ trực tiếp với các công ty nhà đất ở địa phương chính là cách thứ hai. Những công ty này nắm rất rõ các vấn đề liên quan đến kế hoạch quy hoạch đất đai được cung cấp từ các cơ quan chuyên môn. Nhờ vậy mà bạn sẽ sớm “bỏ túi” được những thông tin quý giá và đáng tin cậy. Chỉ với một chút phí dịch vụ nhưng đổi lại quyết định mua hoặc bán đất thu về nhiều lãi thì cũng “đáng đồng tiền bát gạo”. XEM THÊM Bản đồ quy hoạch là gì? Ý nghĩa của bản đồ quy hoạch như thế nào? Tra cứu thông tin bằng việc liên hệ với cơ quan có thẩm quyền Thêm một cách tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương nữa đó là liên hệ với cơ quan thẩm quyền khu nơi có đất quy hoạch. Ví dụ như UBND xã/phường, Phòng Địa chính hoặc Phòng Tài nguyên môi trường, văn phòng công chứng,… Giống với cách thức hai, cách này cũng giúp bạn có được nhiều thông tin có độ tin cậy và chính xác cao. Tuy nhiên, nó lại gây tốn nhiều thời gian và công sức di chuyển. Thêm vào đó, bạn sẽ không thể nhận kết quả ngay nếu có nhiều người cùng tra cứu một lúc. XEM THÊM Bản đồ quy hoạch 1/500 là gì? Tầm quan trọng của quy hoạch 1/500 Tra cứu thông tin thông qua website Song song với các cách tra cứu thông tin trên đây, tỉnh Bình Dương còn phát triển và ứng dụng website tra cứu rất đơn giản, tiện lợi. Với website Thông tin quy hoạch Bình Dương, bạn chỉ cần truy cập vào đường link Tiếp theo, điền đầy đủ thông tin vào bảng thông báo trên màn hình. Tra cứu thông tin quy hoạch trực tiếp trên bản đồ Bước 1 Chọn “Bản đồ”. Bước 2 Ấn chọn xã, phường, thị trấn cần tra cứu. Bước 3 Nếu muốn “Phóng to” hoặc “ Thu nhỏ”, bạn nhấp vào nút “+” hoặc “-”. Và nếu muốn xem chi tiết hơn về khu đất, bạn nhấp vào thửa đất đó. Tra cứu thông tin quy hoạch thông qua định vị GPS Bước 1 Chọn “Bản đồ”. Bước 2 Ấn chọn xã, phường, thị trấn cần tra cứu. Bước 3 Nhấp vào chức năng định vị GPS để xác định chính xác vị trí của thửa đất đó. Xem chi tiết ở clip này Tra cứu thông tin quy hoạch trên nền ảnh Google Earth Tra cứu thông tin quy hoạch trên nền ảnh Google Earth Bước 1 Chọn “Bản đồ”. Bước 2 Ấn chọn xã, phường, thị trấn cần tra cứu. Bước 3 Nhấp chọn biểu tượng kiểu hiển thị maps tinh. Bước 4 Nhấp chọn vào vị trí thửa đất cần tra cứu thông tin quy hoạch. Tra cứu thông tin quy hoạch đến từng thửa đất Tra cứu thông tin quy hoạch đến từng thửa đất Bước 1 Chọn “Tìm kiếm”. Bước 2 Ấn chọn xã, phường, thị trấn của khu vực cần tra cứu. Bước 3 Nhập thông tin “số tờ”, “số thửa” của thửa đất cần kiểm tra thông tin quy hoạch. Bước 4 Nhấp vào nút “Tìm kiếm” để hiển thị kết quả thông tin ra cứu. Tra cứu thông tin thông qua ứng dụng trên smartphone Tra cứu thông tin thông qua ứng dụng trên smartphone Khép lại danh sách 9 cách tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương, Đo Vẽ Nhanh sẽ giới thiệu với bạn thêm một cách nữa. Đó là cách tra cứu thông quá ứng dụng cùng tên trên smartphone. Ứng dụng Thông tin quy hoạch Bình Dương được phát triển phù hợp với cả 2 hệ điều hành iOS và Android. Vì vậy, bạn dễ dàng tải và cài đặt phần mềm để sử dụng trên “dế xinh” của mình. Bước 1 Truy cập vào mục CH Play hệ điều hành Android hoặc Appstore hệ điều hành iOS để cài đặt ứng dụng. Bước 2 Mở ứng dụng lên và ấn vào biểu tượng kính lúp để chọn khu vực cần tra cứu thông tin. Bước 3 Định vị chính xác vị trí của khu đất thông qua tọa độ; số tờ, số thửa đất; tên phường. Thông tin chi tiết sẽ được hiển thị đầy đủ trên màn hình smartphone. Bước 4 Nếu muốn tải thông tin của khu đất về máy, bạn chỉ cần bấm chọn biểu tượng có mũi tên chỉ xuống. XEM THÊM Dịch vụ khảo sát địa hình bằng Flycam UAV RTK Liên hệ Vậy là Đo Vẽ Nhanh đã hướng dẫn xong với bạn chi tiết về 9 cách tra cứu thông tin quy hoạch tỉnh Bình Dương. Mong rằng với 9 cách này, bạn sẽ có được những quyết định mua, bán đất đúng đắn. Khi cần hỗ trợ tư vấn pháp lý nhà đất, đo đạc địa chính nhà đất hoặc khảo sát địa hình xây dựng của khu đất, bạn có thể liên hệ tới Đo Vẽ Nhanh Hotline 0963951375 Website Facebook Đo Vẽ Nhanh cung cấp Dịch vụ đo đạc của công ty đo đạc địa chính Tp. Hồ Chí Minh chuyên nghiệp và nhanh. Với 15 năm kinh nghiệm tư vấn đo đạc địa chính tại Tp. Hồ Chí Minh. dovenhanh
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất thế nào? Ảnh minh họa Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 15 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau 1 Đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối Việc xác định vị trí đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 2 Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn Việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. 3 Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Việc xác định vị trí đất theo từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau a Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; b Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định trên, giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất. Ví dụ Các vị trí trong Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2024 * Đối với đất nông nghiệp - Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản Chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 200m; + Vị trí 2 không tiếp giáp với lề đường đường có tên trong bảng giá đất ở trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại - Đối với đất làm muối chia làm ba 03 vị trí + Vị trí 1 thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản; + Vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m; + Vị trí 3 các vị trí còn lại. - Đối với đất phi nông nghiệp + Vị trí 1 đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định trong Bảng giá đất Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm + Vị trí 2 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng của vị trí 1 + Vị trí 3 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng của vị trí 2 + Vị trí 4 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng của vị trí 3. Căn cứ Quyết định 02/2020/QĐ-UBND Xem thêm Bảng giá đất 2020-2024 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Cách xác định vị trí đất 1,2,3,4 tại tỉnh Bình Dương? Cách xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương?Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam nước ta. Nói về vị trí địa lý thì Bình Dương chính là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh này có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia mà chạy qua như các quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh hay đường Xuyên Á … và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ khoảng từ 10 km – 15 km. Vị trí của Bình Dương rất là thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội, và chính vì tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý tốt như thế nên nó cũng làm cho giá đất thị trường ở tỉnh Bình Dương được đánh giá là khá cao. Khi tìm hiểu về giá đất tại tỉnh Bình Dương thì trước hết phải biết cách xác định vị trí của từng loại đất và cách xác định giá đất tại nơi đây. Vậy cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 tại tỉnh Bình Dương như thế nào và cách xác định giá đất tại đây? Căn cứ pháp lý – Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Mục lục bài viết 1 1. Cách xác định vị trí đất 1,2,3,4 tại tỉnh Bình Dương 2 2. Cách xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương Nguyên tắc chung xác định giá đất Quy định về xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương Giá đất tại Bình Dương Sẽ tuỳ từng loại đất, tuỳ từng vị trí đất mà vị trí đất, giá đất sẽ rất khác nhau tại tỉnh Bình Dương. Tại Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương ban hành ngày 20/12/2019 có quy định cụ thể về phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí đất, cụ thể như sau – Về phân loại khu vực, loại đường phố Đối với nhóm đất nông nghiệp + Khu vực 1 bao gồm có đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do chính Trung ương và tỉnh quản lý; đất trên những trục đường giao thông trên địa bàn của các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại hay các khu công nghiệp, khu cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch và khu dân cư mới. + Khu vực 2 chính là đất trên địa bàn các xã và nằm ven những trục đường còn lại. Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn + Khu vực 1 chính là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do chính Trung ương và tỉnh quản lý, đất ở vị trí là đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp hay khu sản xuất, khu du lịch và khu dân cư – đô thị mới. + Khu vực 2 chính là đất trên địa bàn các xã và nằm ven những trục đường còn lại. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị Tùy từng huyện, tuỳ từng thị xã, thành phố mà các tuyến đường trên địa bàn những phường, thị trấn sẽ được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5. Đối với nhóm đất chưa sử dụng Căn cứ vào chính mục đích sử dụng đất mà đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất để phân loại khu vực, phân loại đường phố và phân loại vị trí đất theo quy định tại quyết định này. – Về phân loại vị trí đất tất cả những nhóm đất trên đều được phân loại lần lượt từng vị trí đất như sau + Vị trí 1 là những thửa đất tiếp giáp với đường và cách hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi là 50 mét. + Vị trí 2 là những thửa đất không tiếp giáp với đường và cách hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi là 100 mét hoặc là những phần thửa đất sau vị trí 1 mà cách hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi khoảng từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 là những thửa đất không tiếp giáp với đường và cách hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi là 200 mét hoặc là phần thửa đất sau vị trí 2 cách hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi khoảng từ trên 100 mét đến 200 mét. + Vị trí 4 là những thửa đất không tiếp giáp với đường và cách hành lang an toàn đường bộ là trên 200 mét hoặc là phần thửa đất còn lại sau vị trí 3. 2. Cách xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương Nguyên tắc chung xác định giá đất Khi xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương thì phải tuân thủ đúng các nguyên tắc xác định giá đất mà tỉnh quy định theo khoản 2 Điều 1 Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau – Đối với những thửa đất mà có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó sẽ được áp theo giá đất của chính đường đó. Trong trường hợp những thửa đất mà tiếp giáp với các đường hoặc tiếp giáp với lối đi công cộng mà thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc có loại khu vực khác nhau thì những thửa đất đó sẽ được áp giá căn cứ vào bề rộng của đường hoặc bề rộng của lối đi công cộng và loại đường phố hoặc là loại khu vực của một tuyến đường gần nhất. – Đối với những thửa đất mà có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó sẽ được áp theo đường mà khi áp giá sẽ có tổng giá trị đất cao nhất. – Đối với những thửa đất mà không tiếp giáp với các đường nhưng lại có lối đi bộ vào thửa đất và có thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường mà có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất. – Đối với những thửa đất mà nằm trên nhiều vị trí đất thì sẽ được phân ra từng vị trí đất để áp giá. Quy định về xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương Mỗi một tỉnh thành sẽ có những quy định về xác định giá đất khác nhau, tại khoản 3 Điều 1 Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương quy định về xác định giá đất tại tỉnh Bình Dương như sau – Đối với đường hay đoạn đường hoặc là lối đi công cộng do chính Nhà nước, tổ chức hoặc là nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này thì được gọi chung là đường. – Trong trường hợp đường mà có hành lang an toàn đường bộ thì vị trí áp giá sẽ được xác định từ hành lang an toàn đường bộ. Nếu trong trường hợp đường mà chưa có hành lang an toàn đường bộ thì vị trí áp giá sẽ được xác định từ mép đường. Với những thửa đất cách hành lang an toàn đường bộ sẽ được dùng cho các trường hợp thửa đất cách hành lang an toàn đường bộ hoặc là mép đường. – Cự ly cách hành lang an toàn đường bộ sẽ được xác định theo đường bộ cho đến thửa đất. – Trong trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc có toàn bộ diện tích mà nằm trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường được sử dụng nhằm áp giá khi tiến hành xác định giá đất thì phần diện tích đó sẽ được áp theo giá đất ở vị trí 1 nếu thửa đất có tiếp giáp hoặc giá đất ở vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp. – Việc phân vị trí áp giá sẽ được thực hiện theo từng thửa đất trừ những trường hợp sau thì sẽ được phân vị trí áp giá theo cả khu đất + Trường hợp một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai 2013 mà cùng sử dụng nhiều thửa đất liền kề. + Trường hợp phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ hay các khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư hoặc các khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu sản xuất, khu chế xuất. – Trong trường hợp những thửa đất có hình thể, hình dạng đặc biệt như hình cổ chai, hình chữ T ngược hay hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F hoặc là hình thang ngược, hình tam giác ngược thì giá đất vị trí 1 chỉ được áp dụng đối với phần diện tích mà có cạnh tiếp giáp trực tiếp với hành lang an toàn đường bộ chiếu vuông góc với đường phân định giữa các vị trí 1 và vị trí 2. Còn đối với phần diện tích còn lại thuộc phạm vi của vị trí 1 sẽ được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2. – Nếu trong trường hợp khi tiến hành xác định giá đất nông nghiệp mà thuộc các tuyến đường hoặc thuộc các lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét nhưng chưa có tên trong các phụ lục thì sẽ nhân với hệ số 0,8. – Về giá đất đối với những loại đất mà có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này sẽ được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trong trường hợp khi tiến hành xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo những quy định của pháp luật có liên quan thì sẽ được tính theo công thức sau Giá đất theo thời hạn sử dụng đất = giá đất trong bảng giá đất 70 * số năm sử dụng đất – Trong trường hợp khi tiến hành xác định giá các loại đất mà có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này sẽ được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ các trường hợp khác mà pháp luật có quy định. Giá đất tại Bình Dương Tuỳ từng loại đất, vị trí đất sẽ có một giá đất khác nhau, tại tỉnh Bình Dương thì giá đất được quy định trong Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương, dưới đây sẽ là ví dụ về giá đất của một số loại đất, cụ thể như sau Đối với đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Huyện, thị xã, thành phố Loại khu vực Mức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2. Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Thành phố Thủ Dầu Một Khu vực 1 375 310 270 210 Thị xã Thuận An Khu vực 1 340 270 220 165 Khu vực 2 310 240 200 155 Thị xã Dĩ An Khu vực 1 340 270 220 165 Thị xã Bến Cát Khu vực 1 200 160 130 100 Khu vực 2 150 120 95 75 Thị xã Tân Uyên Khu vực 1 200 160 130 100 Khu vực 2 150 120 95 75 Huyện Bàu Bàng Khu vực 1 160 130 105 80 Khu vực 2 120 95 80 70 Huyện Bắc Tân Uyên Khu vực 1 160 130 105 80 Khu vực 2 120 95 80 70 Huyện Phú Giáo Khu vực 1 120 90 75 60 Khu vực 2 100 75 65 50 Huyện Dầu Tiếng Khu vực 1 120 90 75 60 Khu vực 2 100 75 65 50 Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác Huyện, thị xã, thành phố Loại khu vực Mức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2. Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Thành phố Thủ Dầu Một Khu vực 1 450 380 310 240 Thị xã Thuận An Khu vực 1 410 320 270 200 Khu vực 2 370 290 240 180 Thị xã Dĩ An Khu vực 1 410 320 270 200 Thị xã Bến Cát Khu vực 1 225 180 145 110 Khu vực 2 185 150 120 95 Thị xã Tân Uyên Khu vực 1 225 180 145 110 Khu vực 2 185 150 120 95 Huyện Bàu Bàng Khu vực 1 170 135 110 85 Khu vực 2 145 115 95 80 Huyện Bắc Tân Uyên Khu vực 1 170 135 110 85 Khu vực 2 145 115 95 80 Huyện Phú Giáo Khu vực 1 125 95 80 65 Khu vực 2 105 80 70 55 Huyện Dầu Tiếng Khu vực 1 125 95 80 65 Khu vực 2 105 80 70 55 Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng Huyện, thị xã, thành phố Loại khu vực Mức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2. Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Thành phố Thủ Dầu Một Khu vực 1 190 190 190 190 Thị xã Thuận An Khu vực 1 165 165 165 165 Khu vực 2 155 155 155 155 Thị xã Dĩ An Khu vực 1 165 165 165 165 Thị xã Bến Cát Khu vực 1 100 100 100 100 Khu vực 2 75 75 75 75 Thị xã Tân Uyên Khu vực 1 100 100 100 100 Khu vực 2 75 75 75 75 Huyện Bàu Bàng Khu vực 1 80 80 80 80 Khu vực 2 70 70 70 70 Huyện Bắc Tân Uyên Khu vực 1 80 80 80 80 Khu vực 2 70 70 70 70 Huyện Phú Giáo Khu vực 1 60 60 60 60 Khu vực 2 50 50 50 50 Huyện Dầu Tiếng Khu vực 1 60 60 60 60 Khu vực 2 50 50 50 50
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG -Số 36/2019/QĐ-UBNDCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2019QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG-ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;Căn cứ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm ĐỊNHĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá Tính thuế sử dụng Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ TC, XD, TNMT, TP; - Tổng Cục Thuế; - Cục Kiểm tra Văn bản Bộ Tư pháp; - TT. TU, TT. HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh, Các Đoàn thể; - CT, PCT UBND tỉnh; - Các Sở, Ban ngành; Cục Thuế; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Trung tâm công báo tỉnh; - Website tỉnh; - CSDLQG về pháp luật Sở Tư pháp; - LĐVP Lg, Th, CV, TH, HCTC; - Lưu ỦY BAN NHÂN DÂN TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Mai Hùng DũngQUY ĐỊNHBẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNGBan hành kèm theo Quyết định số 36 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình DươngĐiều 1. Quy định chung1. Phân loại bảng giá các loại đấta Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm- Bảng giá đất trồng Bảng giá đất trồng cây hàng năm Bảng giá đất trồng cây lâu Bảng giá đất rừng sản Bảng giá đất rừng phòng Bảng giá đất rừng đặc Bảng giá đất nuôi trồng thủy Bảng giá đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, kể cả các loại nhà khác gắn liền với khu vực chuồng trại để phục vụ cho chăn nuôi; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.b Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm- Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan bao gồm đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.- Bảng giá đất quốc phòng, an Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác.- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị bao gồm đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại kể cả trụ sở; văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm.- Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị bao gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.- Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh bao gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.- Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy Bảng giá đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.c Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng Nguyên tắc chung xác định giá Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục.b Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa Thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp Một số quy định về xác định giá đấta Đường, đoạn đường hoặc lối đi công cộng kể cả lối đi tự mở do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư được sử dụng trong Quy định này được gọi chung là Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ viết tắt là HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường bộ đến thửa Trường hợp thửa đất mà có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi HLATĐB của đường được sử dụng để áp giá khi cần xác định giá đất thì phần diện tích đó được áp theo giá đất vị trí 1 nếu thửa đất tiếp giáp hoặc giá đất vị trí 2 nếu thửa đất không tiếp giáp.đ Việc phân vị trí áp giá được thực hiện theo từng thửa đất trừ các trường hợp sau được phân vị trí áp giá theo cả khu đất- Một hoặc nhiều người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật đất đai cùng sử dụng nhiều thửa đất liền Phân vị trí áp giá cho chủ đầu tư các khu thương mại, khu dịch vụ, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu nhà ở, khu công nghệ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu chế Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình chữ U, hình chữ F, hình thang ngược, hình tam giác ngược giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì nhân với hệ số 0, Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp khi xác định giá đất của thời hạn khác 70 năm theo các quy định pháp luật có liên quan thì được tính theo công thứcGiá đất theo thời hạn sử dụng đất=Giá đất trong bảng giá đấtxSố năm sử dụng đất70i Trường hợp khi xác định giá các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì giá đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài, trừ trường hợp pháp luật có quy định Phân loại khu vực, loại đường phố và vị tría Đối với nhóm đất nông Phân loại khu vực+ Khu vực 1 KV1 bao gồm đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý; đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.+ Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn Phân loại vị trí + Vị trí 1 Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.+ Vị trí 2 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét. + Vị trí 3 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc phần thửa đất sau vị trí 2 cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.+ Vị trí 4 Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét hoặc phần thửa đất còn lại sau vị trí Đối nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn- Phân loại khu vực+ Khu vực 1 KV1 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương QL và tỉnh ĐT quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới.+ Khu vực 2 KV2 là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường còn Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị- Phân loại đường phố các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm Phân loại vị trí áp dụng theo quy định về phân loại vị trí tại Điểm a Khoản 4 Điều Đối với nhóm đất chưa sử dụngCăn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại quy định tại Điểm a, b và c Khoản 4 Điều Cách thức xác định đơn giá đấta Đối với nhóm đất nông nghiệp- Xác định bằng đơn giá chuẩn theo khu vực và vị trí quy định tại Điều 3 của Quy định này. Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét chưa có tên trong các phụ lục thì tính theo công thứcĐơn giá đất=Đơn giá chuẩn theo khu vực và vị tríx0,8- Khu vực và vị trí được xác định theo Khoản 2, 3, 4 Điều Đối với nhóm đất phi nông nghiệp- Công thức tính+ Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanhĐơn giá đất=Đơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ x70%+ Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệpĐơn giá đất=Đơn giá đất ở chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ x65%+ Đối với các loại đất còn lại trừ đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản vẫn áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này.Đơn giá đất=Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị tríxHệ số Đ- Xác định khu vực hoặc loại đường phố, vị trí theo Khoản 2, 3, 4 Điều Đơn giá chuẩn theo khu vực hoặc loại đường phố, vị trí quy định tại Điều 4 đối với đất ở tại nông thôn, Điều 5 đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, Điều 6 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, Điều 7 đối với đất ở tại đô thị, Điều 8 đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, Điều 9 đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, Khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 10 đối với một số loại đất còn lại thuộc nhóm đất phi nông nghiệp của Quy định Hệ số Đ được xác định theo từng tuyến đường quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định và được sắp xếp theo thứ tự cụ thể như sauSttHuyện, thị xã, thành phốTrangPhụ lục I, III, Vđất tại nông thôn - khu vực 1Phụ lục II, IV, VIđất tại nông thôn - khu vực 2Phụ lục VII, VIII, IXđất tại đô thị1Thành phố Thủ Dầu Một01 - 122Thị xã Thuận An0101 - 0212 - 263Thị xã Dĩ An26 - 394Thị xã Bến Cát0102 - 0339 - 425Thị xã Tân Uyên01 - 0203 - 0442 - 466Huyện Bàu Bàng02 - 0304 - 0546 - 477Huyện Bắc Tân Uyên0305 - 0648 - 498Huyện Phú Giáo03 - 0406 - 0849 - 519Huyện Dầu Tiếng04 - 0508 - 1051 - 55c Đối với nhóm đất chưa sử dụngCăn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này để xác định đơn giá 2. Khu vực đất giáp ranh1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã trong tỉnh- Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khácHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1375310270210Thị xã Thuận AnKhu vực 1340270220165Khu vực 2310240200155Thị xã Dĩ AnKhu vực 1340270220165Thị xã Bến CátKhu vực 1200160130100Khu vực 21501209575Thị xã Tân UyênKhu vực 1200160130100Khu vực 21501209575Huyện Bàu BàngKhu vực 116013010580Khu vực 2120958070Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 116013010580Khu vực 2120958070Huyện Phú GiáoKhu vực 1120907560Khu vực 2100756550Huyện Dầu TiếngKhu vực 1120907560Khu vực 21007565502. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khácHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1450380310240Thị xã Thuận AnKhu vực 1410320270200Khu vực 2370290240180Thị xã Dĩ AnKhu vực 1410320270200Thị xã Bến CátKhu vực 1225180145110Khu vực 218515012095Thị xã Tân UyênKhu vực 1225180145110Khu vực 218515012095Huyện Bàu BàngKhu vực 117013511085Khu vực 21451159580Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 117013511085Khu vực 21451159580Huyện Phú GiáoKhu vực 1125958065Khu vực 2105807055Huyện Dầu TiếngKhu vực 1125958065Khu vực 21058070553. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụngHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1190190190190Thị xã Thuận AnKhu vực 1165165165165Khu vực 2155155155155Thị xã Dĩ AnKhu vực 1165165165165Thị xã Bến CátKhu vực 1100100100100Khu vực 275757575Thị xã Tân UyênKhu vực 1100100100100Khu vực 275757575Huyện Bàu BàngKhu vực 180808080Khu vực 270707070Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 180808080Khu vực 270707070Huyện Phú GiáoKhu vực 160606060Khu vực 250505050Huyện Dầu TiếngKhu vực 160606060Khu vực 2505050504. Đất nuôi trồng thủy sảnHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thành phố Thủ Dầu MộtKhu vực 1240240240240Thị xã Thuận AnKhu vực 1200200200200Khu vực 2180180180180Thị xã Dĩ AnKhu vực 1200200200200Thị xã Bến CátKhu vực 1110110110110Khu vực 295959595Thị xã Tân UyênKhu vực 1110110110110Khu vực 295959595Huyện Bàu BàngKhu vực 185858585Khu vực 280808080Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 185858585Khu vực 280808080Huyện Phú GiáoKhu vực 165656565Khu vực 255555555Huyện Dầu TiếngKhu vực 165656565Khu vực 255555555Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn chi tiết phụ lục I, II kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực vực xã Bến CátKhu vực vực xã Tân UyênKhu vực vực Bàu BàngKhu vực vực Bắc Tân UyênKhu vực vực Phú GiáoKhu vực 1950620520380Khu vực 2650420360260Huyện Dầu TiếngKhu vực 1950620520380Khu vực 2650420360260Điều 5. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn chi tiết phụ lục III, IV kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực vực xã Bến CátKhu vực vực xã Tân UyênKhu vực vực Bàu BàngKhu vực vực Bắc Tân UyênKhu vực vực Phú GiáoKhu vực 1760500420300Khu vực 2520340290210Huyện Dầu TiếngKhu vực 1760500420300Khu vực 2520340290210Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn chi tiết phụ lục V, VI kèm theoHuyện, thị xã, thành phốLoại khu vựcMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Thị xã Thuận AnKhu vực 12630171014401050Khu vực 2187012201030750Thị xã Bến CátKhu vực 11510980830600Khu vực 21120730620450Thị xã Tân UyênKhu vực 11510980830600Khu vực 21120730620450Huyện Bàu BàngKhu vực 11170760640470Khu vực 2870570480350Huyện Bắc Tân UyênKhu vực 11170760640470Khu vực 2870570480350Huyện Phú GiáoKhu vực 1620400340250Khu vực 2420270230170Huyện Dầu TiếngKhu vực 1620400340250Khu vực 2420270230170Điều 7. Bảng giá đất ở tại đô thị chi tiết phụ lục VII kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị chi tiết phụ lục VIII kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 9. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị chi tiết phụ lục IX kèm theo1. Thành phố Thủ Dầu Một các phường Chánh Mỹ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Hiệp An, Hiệp Thành, Hòa Phú, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Mỹ, Phú Lợi, Phú Tân, Phú Thọ, Tân An, Tương Bình HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4ILoại Thị xã Thuận An các phường An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh PhúLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Dĩ An các phường An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông HiệpLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Bến Cát các phường Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Mỹ Phước, Tân Định, Thới HòaLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị xã Tân Uyên các phường Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân Phước Khánh, Thạnh Phước, Thái Hòa, Uyên HưngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị tríĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4IIILoại Thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu BàngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603607. Thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân UyênLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603608. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú GiáoLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 49105904603609. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu TiếngLoại đô thịLoại đường phốMức giá chuẩn theo vị trí ĐVT đ/m2.Vị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4VLoại 4910590460360Điều 10. Bảng giá một số loại đất khác1. Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng bằng 65% giá đất ở cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.2. Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.3. Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh áp dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí, khu Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh áp dụng bằng 70% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.5. Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí, khu Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.7. Bảng giá đất phi nông nghiệp khác áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực.8. Bảng giá đất chưa sử dụng áp dụng bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cùng vị trí, loại đường hoặc khu vực./.FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
cách xác định vị trí đất ở bình dương