Mô hình trồng lúa hữu cơ của tỉnh Vĩnh Long thành công đã mở ra cơ hội cho nông dân trồng lúa ở các , tìm đại lý, tìm nhà phân phối, tìm nguồn cung, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp sản phẩm, mở đại lý, bán buôn, bán lẻ, đại lý kinh doanh, đại lý phân phối, độc quyền phân phối
Bù lại, PDR ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính tăng đột biến, đạt hơn 1,249 tỷ đồng. Nguyên nhân do Công ty đã hoàn thành chuyển nhượng 46% vốn chủ sở hữu tại công ty con - CTCP Địa ốc Sài Gòn KL - cho đối tác. Như vậy, tổng doanh thu của PDR vẫn xấp xỉ cùng kỳ.
Tài liệu dạng văn bản kích thước lớn về nông nghiệp hữu cơ. Dùng để tải về máy và có thể đọc khi không có mạng internet Trình duyệt của bạn đã tắt chức năng hỗ trợ JavaScript.
Lúa là cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Quảng Trị. Trong những năm qua, năng suất và sản lượng cây lúa trên toàn tỉnh không ngừng gia tăng, giúp đảm bảo an ninh lương thực và góp phần phát triển kinh tế cho người dân cũng như nhiều địa phương trên toàn tỉnh.
Phân compost nên được giữ dưới bóng râm để tránh mất chất dinh dưỡng do ánh sáng mặt trời và mưa. (3) Phân xanh: các loại cây họ đậu phổ biến được khuyên trồng trên ruộng lúa là cây Sesbania (Sesbaniarostrata), cây Lục lạc sợi (Crotalaria juncea), đậu Hà Lan (Vigna unguiculata) và Đậu kiếm (Canavaliagladiate).
Phát triển vùng nguyên liệu tôm - lúa hữu cơ. Vùng nguyên liệu này được thực hiện trên mô hình luân canh tôm - lúa (một vụ tôm, một vụ lúa) tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang, thời gian triển khai từ năm 2022 - 2024. Bà Nguyễn Thị Hằng, Tổng Giám đốc Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Bồ Đề chia sẻ: BODE GROUP rất vinh dự được đồng hành cùng với
Vụ đông xuân 2020 - 2021, huyện Gò Công Tây (Tiền Giang) mở rộng vùng trồng lúa VD - 20 theo quy trình hữu cơ lên gấp đôi. | Hotline: 0983.970.780 Thời sự
DpJE. KIÊN GIANG Quyết tâm khôi phục các giống lúa mùa, anh Tư Việt canh tác hoàn toàn theo cách truyền thống xưa, không sử dụng bất kỳ loại phân bón vô cơ và thuốc BVTV nào. Quyết tâm "hồi sinh" các giống lúa mùa “Mỗi năm, trước khi vào vụ sản suất, trên trang Sinh thái lúa mùa - đều đăng kế hoạch khung thời gian hoạt động cụ thể của trang trại, từ khi gieo mạ, dắm mạ, nhổ cấy bằng tay, chăm sóc, thu hoạch, đập lúa, phơi, xay gạo thủ công…, và cuối cùng là nấu cơm, thưởng thức với các loại rau dại mọc quanh bờ ruộng, cá đồng. Trang trại lúa mùa Tư Việt sản xuất hoàn toàn hữu cơ và lao động thủ công truyền thống. Ảnh Trung Chánh. Đó là cách sản xuất lúa khác lạ của anh Lê Quốc Việt ở khu phố Minh Phú, Thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mà mọi người vẫn quen gọi là "Tư Việt lúa mùa". Cách đây gần chục năm, gia đình anh Việt quyết định từ bỏ thâm canh lúa Thần Nông 2 - 3 vụ/năm, sử dụng nhiều phân, thuốc hóa học để có năng suất cao, quay trở lại làm lúa mùa hữu cơ theo cách truyền thống, mỗi năm chỉ 1 vụ. Từ 2,5 ha đất nhà, rồi mướn thêm xung quanh, hợp tác với các hộ nông dân khác cùng làm, diện tích dần mở rộng lên hàng chục ha. Anh Việt tâm sự “Tôi sinh ra và lớn từ nền văn hóa lúa mùa nên nó đã ăn sâu vào máu thịt. Vì vậy, khi thấy văn hóa lúa mùa ngày càng mai một, mình tiếc lắm. Trong thâm tâm cứ ấp ủ nguyện vọng một ngày nào đó sẽ đầu tư, xây dựng một trung tâm bảo tồn văn hóa lúa mùa. Thế nhưng cũng phải mất hơn mười năm “thai nghén” mới có điều kiện để làm”. Tiếp lời chồng, chị Nguyễn Thị Thanh Vân - vợ anh Việt bảo “Với 2,5 ha nếu làm lúa 3 vụ/năm thì cũng kiếm được lợi nhuận trên trăm triệu đồng nhưng làm lúa mùa là tâm nguyện của anh nên vợ chồng cũng đồng lòng làm, dù thu nhập có giảm đi”. Nhiều người tìm đến trang trại lúa mùa Tư Việt tham gia vào các khâu sản xuất, trải nghiệm lại các hoạt động văn hóa lúa mùa xưa. Ảnh Trọng Linh. Anh Việt cho biết, cái khó hiện nay là nhiều giống lúa mùa đã bị mai một, rất khó tìm. "Tôi phải đích thân lên Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL thuộc Đại học Cần Thơ mới chia được năm loại giống lúa mùa là Một Bụi, Ba Bụi, Chim Rơi, Trắng Tép và Nếp Than, nhưng mỗi thứ cũng chỉ được ít hạt về nhân giống”, anh Việt tâm sự. Để bảo tồn các giống lúa, mỗi năm anh Tư Việt sưu tầm và trồng khoảng 10 giống lúa mùa khác nhau. Sau khi thu hoạch, sẽ nấu cơm mời bà con cùng thưởng thức, đánh giá, chọn ra những giống cho loại gạo ngon để tiếp tục trồng. Anh Việt bảo “Lúa mùa bây giờ không chỉ khan hiếm giống mà còn đứng trước thách thức là phải cạnh tranh với nhiều giống lúa cao sản mới được lai tạo, cho chất lượng gạo thơm ngon, được thị trường rất ưa chuộng". Đoàn làm phim Hành trình cây lúa Việt Nam về trang trại lúa mùa Tư Việt quay tư liệu khi nơi đây thu hoạch lúa. Ảnh Trung Chánh. Vừa làm vừa đánh giá chất lượng qua từng năm, hiện anh Tư Việt đã phục tráng được một số giống lúa mùa cho chất lượng gạo rất tốt, như Chim Rơi, Tàu Hương, Châu Hồng Vỏ… Trong đó, giống Châu Hồng Vỏ được anh tâm đắc nhất “Giống này cho loại gạo với chất lượng dinh dưỡng cao, mùi thơm rất đặc trưng. Hiện tôi mới chỉ sản suất ra gạo lứt từ giống lúa Châu Hồng Vỏ, nhưng thường bị "cháy hàng", không đáp ứng đủ cho nhu cầu khách hàng. Sắp tới, tôi sẽ mở rộng diện tích canh tác để tăng sản lượng và tiếp tục nghiên cứu chế biến thêm bột gạo lứt, sữa gạo… để đa dạng sản phẩm và tăng thêm giá trị gia tăng”. Canh tác thuận tự nhiên Mỗi năm chỉ gieo cấy 1 vụ lúa vào thời điểm thời tiết thuận lợi, còn lại là cho đất nghỉ, phục hồi nhờ các chất hữu cơ tự phân hủy sau quá trình canh tác. Theo anh Việt, vụ lúa mùa thường kéo dài khoảng 6 tháng mới cho thu hoạch. Nếu gieo mạ cấy sớm có khi kéo dài tới 7 tháng. Còn nếu làm trễ thì cũng phải 5 tháng. Tuy nhiên, nếu làm quá trễ, cây lúa chưa kịp phát triển, chưa tích lũy đủ tinh khí của đất trời đã trổ bông thì năng suất kém mà chất lượng gạo cũng không ngon. Anh Lê Quốc Việt bên phải, thường được gọi là "Tư Việt lúa mùa" cùng người dân tham gia đập lúa. Ảnh Trọng Linh. Với việc canh tác thuận theo tự nhiên, nên ruộng lúa của anh Tư Việt rất ít khi bị sâu, bệnh hại. Mà nếu có anh cũng nhất quyết không phun xịt bất cứ loại thuốc hóa học nào. “Để chống lại sâu, rầy và ốc bươu vàng, tôi nuôi cá đồng và thả thêm vịt trời trong ruộng lúa cho chúng ăn. Trên bờ ruộng trồng thêm các loại hoa sinh thái để dẫn dụ thiên địch. Riêng chuột phá hoại thì dùng rập bẫy và xây tường rào xung quanh để hạn chế chúng xâm nhập”, anh Việt chia sẻ. Với mong muốn biến trang trại của mình thành điểm đa dạng sinh học, anh Tư Việt không thiên về phát triển du lịch sinh thái, mà chủ yếu đón tiếp những người đến đây học tập, nghiên cứu về văn hóa lúa mùa. Đã có nhiều sinh viên của các trường đại học tại Cần Thơ, An Giang và Kiên Giang tìm đến đây nghiên cứu, làm đề tài tốt nghiệp. Ngoài ra, còn có nhiều đoàn, chủ yếu là những người lớn tuổi đến trang trại Lúa mùa Tư Việt để tìm lại những kỷ niệm một thời về văn hóa lúa mùa xưa. Họ cùng tham gia làm tất cả các khâu trong sản xuất để trải nghiệm. Nhiều người thích thú tham gia trải nghiệm xay lúa bằng cối xay thủ công xưa tại trang trại lúa mùa Tư Việt. Ảnh Trung Chánh. Quy trình canh tác lúa hữu cơ của anh Tư Việt là “ngày xưa ông bà mình làm sao thì giờ làm vậy, hoàn toàn tự nhiên, không dùng bất cứ loại hóa chất nào. Ngay cả việc cơ giới hóa cũng không, thay vào đó là kéo bằng sức trâu. Vì vậy, sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ làm ra cũng chẳng cần qua đơn vị chức năng nào kiểm định, cấp chứng nhận. Với cách giới thiệu và mời khách hàng cùng tham gia sản suất nên họ rất tin tưởng vào chất lượng hạt gạo làm ra”. Mới đây, anh Tư Việt đã đem sản phẩm gạo lúa mùa tham gia giới thiệu tại Hội chợ Khuyến mại năm 2021, do Sở Công thương TP Hồ Chí Minh tổ chức tại Nhà thi đấu Thể dục thể thao Phú Thọ và Festival Lúa gạo Việt Nam lần thứ V - Vĩnh Long 2021. “Đây là dịp tốt để mình giới thiệu về sản phẩm gạo lúa mùa hữu cơ cho nguời dân Sài Gòn và vùng ĐBSCL. Qua đó, cho thấy còn rất nhiều người lớn tuổi nhớ về gạo lúa mùa, muốn tìm mua thưởng thức. Ngoài ra, còn có những nhóm trẻ yêu thích tự nhiên, sống hòa mình với thiên nhiên cũng rất thích các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây chính là động lực để tôi tiếp tục thực hiện công tác bảo tồn văn hóa lúa mùa”, anh Tư Việt tâm sự. Mở rộng trồng lúa hữu cơ trên nền đất nuôi tôm Nhiều năm qua, nông dân vùng lúa - tôm ở Kiên Giang đã cùng doanh nghiệp phát triển sản xuất lúa hữu cơ và đã xuất khẩu thành công sang các thị trường cao cấp. Vùng tôm - lúa không sử dụng thuốc BVTV ngày càng mở rộng diện tích tại Kiên Giang. Ảnh Trọng Linh. Kiên Giang có diện tích quy hoạch phát triển sản xuất mô hình lúa – tôm khoảng trên ha, tập trung ở các huyện vùng U Minh Thượng và phía Nam quốc lộ 80, thuộc huyện Hòn Đất và Kiên Lương. Tập quán canh tác lúa trên nền đất nuôi tôm, nông dân gieo sạ với mật độ thưa dưới 100 kg lúa giống/ha. Nhờ tận dụng nguồn hữu cơ từ vụ nuôi tôm nên sử dụng phân bón rất ít và không sử dụng thuốc BVTV. Các yếu tố trên rất thuận lợi cho việc quy hoạch vùng lúa – tôm thành vùng sản xuất theo quy trình hữu cơ. Từ năm 2016 đến nay, nhiều HTX nông nghiệp tại các huyện An Minh, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng đã sản xuất thành công quy trình canh tác hữu cơ và đã được cấp giấy chứng nhận. Quy trình sản xuất hữu cơ đã góp phần cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, giảm thiểu tác động lên môi trường, nông sản làm ra có chất lượng cao, tạo ra thương hiệu cho lúa hữu cơ địa phương. Tại Kiên Giang, hiện có 7 cơ sở sản xuất lúa đã đạt chứng nhận hữu cơ, với diện tích canh tác ha, sản lượng thu hoạch trên tấn, chủ yếu tập trung trên nền đất nuôi tôm. TRỌNG LINH
06/07/2022 - quynh Với xu hướng tiêu dùng sạch hiện nay, người tiêu dùng luôn chọn các sản phẩm có chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ sạch và rõ ràng. Trong đó, sự tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ là được lựa chọn nhiều hơn hết, đặc biệt là các mặt hàng lúa gạo. Từ những vấn đề đó việc xây dựng mô hình trồng lúa hữu cơ ngày được hoàn thiện và phát triển nhiều hơn trong ngành sản xuất nông nghiệp. Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap Bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia của Thocbay sẽ tư vấn và hồi đáp trong thời gian sớm nhất. hoidap
Nằm trong chuỗi hoạt động của Trung tâm về phát triển Nông nghiệp hữu cơ bền vững, Trung tâm Khu vực Miền Nam về Giáo dục Phát triển Bền vững – Trường Đại học Quốc Tế, Đại học Quốc gia đã tiến hành thực hiện chương trình “Hỗ trợ xây dựng mô hình trang trại hữu cơ” với mục tiêu Hỗ trợ nhằm khuyến khích các trang trại và nông dân chuyển đổi sang hình thức canh tác hữu cơ bền vững. Sự thúc đẩy về phát triển nông nghiệp hữu cơ theo kì vọng của những người thực hiện chương trình sẽ mang lại nhiều mặt tích cực cho cộng đồng và xã hội, thông qua việc tăng cường giá trị cho các sản phẩm nông nghiệp nội địa, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông dân, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và độ phì nhiêu đất và cung cấp cho cộng đồng và xã hội những sản phẩm sạch có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng. 1. Công đoạn làm đất và duy trì độ màu mỡ cho đất Chọn đất – Chọn đất có lịch sử không sử dụng hóa chất trong ít nhất 3 năm liền kề và có giấy tờ xác minh việc này hoặc đã qua giai đoạn chuyển đổi với sự cho phép của các cơ quan chứng nhận. Quy chuẩn IFOAM – Chỉ sản xuất NNHC khi đất đã bảo đảm đủ tiêu chuẩn của PGS hoặc của các tổ chức USDA, EU hay JAS đã quy định. Một số yêu cầu của đất trồng với sản xuất nông nghiệp hữu cơ. – Đất phải có độ phì tự nhiên, độ phì tiềm tàng khá cao và không bị ô nhiễm. + Loại đất phải là đất sạch, không bị ô nhiễm vi sinh vật hại, không bị ô nhiễm kim loại nặng sắt Fe, chì Pb, thủy ngân Hg, Cadimi Cd, Asen As. + Độ dày của tầng canh tác tầng đất phải dày, đủ điều kiện và là chỗ dựa tốt cho cây trồng sinh trưởng. + Tính chất lý, hóa, sinh học của đất phù hợp với từng loại cây trồng + Chế độ nước/độ ẩm đất đảm bảo đủ ẩm cần thiết cho cây trồng hữu cơ, đặc biệt là có điều kiện để điều tiết nước hợp lý tưới khoa học cho cây trồng – Đất phải luôn được duy trì hàm lượng chất hữu cơ. Chất hữu cơ của đất là kho dự trữ và cung cấp thường xuyên các chất dinh dưỡng cần thiết cho các loại cây trồng, đặc biệt là Nitơ N-đạm. Đất giàu chất hữu cơ, đặc biệt là hợp chất mùn sẽ điều hòa môi trường sống của cây như cấu trúc đất, độ ẩm đất, nhiệt độ đất, phản ứng của đất độ pH từ đó tăng tính kháng của cây đối với các bệnh dịch hại. Chất hữu cơ trong đất luôn được duy trì và được làm giàu nhờ các nguồn bổ sung + Sinh khối trả lại đất như các nguồn thực vật, động vật sau thu hoạch + Các loại phân hữu cơ bón vào trước khi gieo trồng Phân chuồng, phân xanh, phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ chế biến hc vi sinh, hc sinh học…. + Hệ vi sinh vật tham gia tích cực vào quá trình phân giải và tổng hợp các chất hữu cơ trong đất. – Đất không bị ô nhiễm bởi tác động của các độc tố. Các độc tố trong đất như những kim loại nặng, những vi sinh vật gây bệnh… sẽ làm suy giảm sức khỏe của đất, sức khỏe của cây trồng và giảm năng suất, chất lượng nông sản. – Khu vựcsảnxuấtsẽ được lấy mẫu đất trước khi canh tác để phân tích theo các chỉ tiêu Dư lượng thuốc BVTV Thuốc sâu, bệnh và thuốc trừ cỏ; một số yếu tố kim loại nặng và các vi sinh vật gây hại. Tiến hành lấy mẫu đất đại diện theo phương pháp lấy mẫu chuẩn để phân tích các chỉ tiêu nói trên. – Kết quả được so sánh theo tiêu chuẩn của các tổ chức cấp giấy chứng nhận NNHC USDA, EU hay JAS…. Xem Phụ Lục 2 để tham khảo về một số yêu cầu về đất NNHC của một số tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế Xử lí đất – Toàn bộ vùng trồng phải được bao quanh bởi hàng rào cách ly với khu vực xung quanh vùng đệm để tránh lây nhiễm các hóa chất từ những vườn xung quanh cũng như từ những hộ lân cận vào khu vực sản xuất hữu cơ. Vùng đệm có thể là một hàng rào, tường hay một hàng cây dày có khả năng ngăn chặn những tác nhân gây ảnh hưởng đến vùng đất trồng hữu cơ. Khu vực trồng lúa hữu cơ không được xen lẫn với khu vực trồng lúa thông thường. IFOAM Guideline for Organic farm – Cày lật và phơi ải đất ngay sau thu hoạch vụ trước để thay đổi chế độ không khí trong đất và tạo điều kiện cho vi sinh có ích phát triển. Nên sử dụng chế phẩm vi sinh có Trichoderma để mau phân hủy rơm rạ và tránh hiện tượng ngộ độc hữu cơ khi lúa được 10-15 nss. Phần rơm rạ không nên đốt đồng như tập quán cũ mà thu gom lại để ủ bằng vi sinh hoặc “Hun kỹ thuật- Sản xuất than sinh học” chuyển rơm rạ thành Biochar. Rơm rạ được xem là nguồn bổ sung chất hữu cơ và dinh dưỡng quan trọng làm gia tăng năng suất lúa và nâng cao độ màu mỡ của đất. – Tăng chất hữu cơ cho đất bằng cách trồng các loại cây họ đậu trên các khoảng đất nhàn rỗi trên ruộng lúa. Các chất hữu cơ từ quy trình trồng cây họ đậu sẽ có lợi cho đất. Ruộng lúa cũng không nên để trống trước khi trồng và sau khi thu hoạch lúa. Khu vực này nên được bao phủ bởi cây trồng họ đậu có lợi cho đất. – Có thể sử dụng gốc lúa và phân xanh kết hợp vào quá trình làm đất để tăng chất hữu cơ và vi sinh vật có lợi cho đất. Trong trường hợp lúa là cây trồng đơn lẻ ở vùng có nhiều mưa, sau khi thu hoạch, hãy giữ gốc và thân lúa làm vật liệu phủ hoặc cày chúng vào đất, và gieo các loại cây họ đậu lên trên. – Trong trường hợp không canh tác liên tục, nên cắt và bỏ rơm rạ để che phủ cánh đồng nhằm giảm thiểu xói mòn bề mặt đất, tăng chất hữu cơ và một số chất dinh dưỡng cho lứa cây trồng tiếp theo. Đối với cánh đồng lúa vùng cao dốc, việc che phủ đất càng cần phải được thực hiện. Sau khi thu hoạch lúa, nên để lại thân và gốc lúa để che phủ đất cho đến vụ canh tác tiếp theo. – Có thể sử dụng một số chế phẩm có nguồn gốc từ động thực vật để tăng độ phì nhiêu cho đất trước và trong quá trình canh tác Xem phụ lục 1TAS 9000 PART 4 – 2010. – San phẳng mặt ruộng có thể ứng dụng máy có công cụ tia Laser, bừa thật kỹ-nhuyễn giúp hạn chế cỏ dại, quản lý nước được tốt hơn, tạo điều kiện cho hạt giống mọc tốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ sinh học, bón phân, khống chế cỏ bằng nước và áp dụng kỹ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30 ngày chế độ ruông khô. – Việc phân tích chất lượng đất nên được thực hiện hàng năm. Điều chỉnh độ pH của đất trong khoảng 5,5-6,5. Trong trường hợp đất có tính axit cao, nên sử dụng đá Mac-nơ marl hoặc tro gỗ để nâng pH cho đấtTAS 9000 PART 4 – 2010. Chuẩn bị và xử lý hạt giống – Trong qui trình canh tác nông nghiệp hữu cơ NNHC cần lưu ý Không được sử dụng giống biến đổi Gen, giống đột biến phóng xạ hay hóa chất, không dùng chất kích thích xử lý để xử lý hạt giống. – Giống phải sạch, không bị nhiễm sâu bệnh. – Sử dụng giống giống xác nhận lượng giống từ 70 – 100 kg / ha giống đối với ruộng áp dụng sạ hàng hoặc sạ hốc; Nếu sạ vãi sử dụng từ 80-120kg/ Ha. – Giống trước khi ngâm, cần phải loại bỏ những hạt lép lửng bằng phương pháp quậy trong nước sình có 5% muối NaCl, hạt lép lửng sẽ nổi hết lên trên do có tỷ trọng nhỏ .Sau đó dùng một trong những chếphẩm Comcat; hoặc SP1 ngâm giống theo hướng dẫn trên bao bì để hạt giống nảy mầm nhanh, rễ phát triển mạnh, cây khỏe, diệt nấm bệnh trong đất và tăng sức đề kháng với các bệnh hại. Kỹ thuật bón phân theo canh tác NNHC. – Tuyệt đối không sử dụng bất cứ loại phân tổng hợp nào như Ure, DAP, SA, Kali, phân lân super hay phân NPK sản xuất từ phân đơn để bón, dù là số lượng rất ít. – Chỉ sử dụng các nguồn phân hữu cơ đã qua chế biến kỹ không chứa kim loại nặng và các vi sinh có hại như phân hữu cơ, hữu cơ Sinh học HCSH, hữu cơ Vi sinh HCVS và phân vi sinh. – Các loại phân gia súc, gia cầm cũng phải qua chế biến mới được sử dụng. – Khi kiểm tra nếu trường hợp cây trồng do thiếu một số chất gây ra cơ thể phát triển kém thì có thể được bổ sungđúng chất đó từ nguồn được biết rõ ràng và phải ghi chép vào sổ sách để tiện việc theo dõi. Cần lưu ý khi bón phân cho lúa tại ĐBSCL một số điểm + Đặc tính của giống ngắn ngày hay dài ngày, chịu thâm canh hay không, tình hình sâu bệnh trên ruộng, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ở giai đoạn cần bón. + Mùa vụ đang trồng mùa mưa hay mùa khô; Đông Xuân hay Hè-Thu. + Đặc điểm của đất trồng đất canh tác 2 vụ lúa/năm hay 3 vụ lúa/năm, hay 2 lúa 1 màu; Lúa- Tôm, đất phù sa hay đất phèn hoặc nhiễm mặn. + Mật độ sạ thưa hay sạ dày. + Nước tưới và điều kiện tưới tiêu chủ động hay không. + Trình độ canh tác của nông dân *Khuyến nghị về quy trình tự làm phân bón hữu cơ sản xuất tự nhiên như sauTAS 9000 PART 4 – 2010 1 Phân động vật có thể sử dụng phân động vật trong trang trại, hoặc phân động vật thu thập bên ngoài được tiến hành compost hoàn toàn. Ngoài ra, sau khi thu hoạch lúa ở nông trại, gia súc có thể được phép chăn thả trên ruộng lúa, phân của chúng sẽ được trộn với các phần còn lại của thân và gốc lúa để tăng chất hữu cơ vào đất. 2 Phân compost phân compost nên được sản xuất tại ruộng lúa hoặc khu vực gần đó. Để đẩy nhanh quá trình phân hủy, các vi sinh vật thích hợp có thể được thêm vào. Phân compost nên được giữ dưới bóng râm để tránh mất chất dinh dưỡng do ánh sáng mặt trời và mưa. 3 Phân xanh các loại cây họ đậu phổ biến được khuyên trồng trên ruộng lúa là cây Sesbania Sesbania rostrata, cây Lục lạc sợi Crotalaria juncea, đậu Hà Lan Vigna unguiculata và Đậu kiếm Canavaliagladiate. Hai tháng trước khi trồng lúa, nên trồng cây họ đậu để tạo ra đủ sinh khối và nitơ cho đất. Sau 45 đến 60 ngày trồng hoặc khi bắt đầu giai đoạn ra hoa, cày xới ruộng để trộn lẫnvật chất thực vật vào đất và để các phần vật chất này phân hủy trong 7 ngày trước khi tiến hành trồng lúa. Nếu cây họ đậu không phát triển tốt, có thể dẫn đến sinh khối và chất dinh dưỡng không đủ, phân composthoặc phân hữu cơ không có hóa chất hay kháng sinh có thể được bổ sung vào. Nguồn của hạt giống cây đậu, phân hữu cơ, phân compost và các chất phụ gia khác phải phù hợp với tiêu chuẩn hữu cơ. Các vật liệu hữu cơ tự nhiên sau đây cũng được phép sử dụng để thay thế một số loại phân bón hóa học TAS 9000 PART 4 – 2010 1 Nguồn nitơ như bèo hoa dâu, tảo xanh, bột hạt Neem và bột máu khô. 2 Nguồn phốt pho như đá phốt phát, bột xương, phân gà, phân dơi, bột hạt, tro gỗ và tảo biển. 3 Nguồn kali như tro trấu và một số loại đá vôi. 4 Nguồn canxi như dolomite tự nhiên, bột vỏ hàu và bột xương Xem phụ lục 2. 4. Nguồn nước tưới tiêu cho lúa trồng trọt theo hướng NNHC Nước cho tưới tiêu cho lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ phải đạt yêu cầu theo các tiêu chuẩn của TCVN 6773-2000, TCVN 6000 – 1995, TCVN 5996– 1995 và TCVN 5994 – 1995 quy định với từng nguồn nước khác nhau. Nguồn nước tưới cũng không được ở gần các khu vực có khả năng xuất hiện các loại hóa chất độc hại, hàm lượng chất hữu cơ cao hoặc nguồn gây bệnh, như khu vực có nước thải công nghiệp, các loại nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, hoặc nguồn nước thải chưa qua xử lý trong sản xuất. Đồng thời nguồn nước không được có sự hiện diện của các chất ô nhiễm hóa chất và sinh học, kim loại nặng, chất phóng xạ, cũng như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước cao hơn quy định. Nếu nguồn nước tưới ở khu vực trồng trọt đó không đủ các điều kiện yêu cầu, nông trại đó cũng không được tiến hành trồng lúa hữu cơ. Theo DT 3 – TCVN 11041-22017 5. Bảo vệ thực vật trên lúa theo hướng NNHC IFOAM norms for organic production and processing, Version 2014 Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất lúa hữu cơ chính như sau – Sử dụng các giống lúa kháng bệnh, côn trùng và các loại sâu bệnh khác, và phù hợp với vùng trồng lúa cụ thể. – Áp dụng các kĩ thuật canh tác thích hợp, như chuẩn bị đất và xử lí đất, chọn ngày gieo trồng của mùa vụ, tỷ lệ gieo hạt và khoảng cách gieo hạt, luân canh cây trồng để cắt vòng đời của dịch bệnh, côn trùng và các loài gây hại khác, duy trì độ phì nhiêu của đất và cân bằng dinh dưỡng cho đất cũng như quản lý nước tăng cường sự phát triển của cây lúa khỏe mạnh. – Cân bằng sinh thái tự nhiên cũng nên được duy trì bằng cách tăng số lượng côn trùng có lợi thiên địch để kiểm soát sâu bệnh. – Sử dụng biện pháp kích thích tính kháng bệnh ở cây trồng kích kháng. Biện pháp này giúp cho cây bị nhiễm bệnh trở nên có khả năng kháng bệnh ở mức độ nào đó sau khi được xử lý chất kích kháng. Kích kháng không tác động trực tiếp lên mầm bệnh mà nó kích thích quá trình tự vệ của cây trồng Tăng tính chống chịu và tính kháng cho cây trồng. Phòng trừ một số bệnh chính trên ruộng lúa Muốn cây lúa khỏe thì ngoài việc dáp ứng đầy đủ dinh dưỡng theo nguyên tắc cân dối thì việc phòng trừ sâu bệnh góp phần rất quan trọng cho cây lúa sinh trưởng và phát triển số bệnh hại chính thường hay xuất hiện trên cây lúanhư Đạo ôn đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông, Đốm vằn, Cháy bìa lá, Thối thân, lem lép hạt, bệnh lúa Von,… Biện pháp Sinh học phòng trừ – Sử dụng các phương pháp vật lý, chẳng hạn như bẫy chuột và côn trùng cơ học, bẫy ánh sáng, đuổi sâu hại bằng tiếng ồn, có thể sử dụng các loài vật nuôi chống dịch hại nhưng với điều kiện phải kiểm soát vi sinh vật gây bệnh từ chất bài tiết của chúng. – Bảo vệ các loài thiên địch của các loài sinh vật gây hại qua việc tạo môi trường sống thuận lợi ví dụ làm hàng rào, địa ñiểm làm tổ, các vùng sinh thái đệm để duy trì thảm thực vật ban đầu cho các loài côn trùng ăn sinh vật gây hại; – Sử dụng các dòng sản phẩm Nano Bạc+ Chitosan;Chế phẩm ANISAF SH-02 và SH-03; Chế phẩm Neem-Oil; Dấm Gỗ. -Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma phối hợp với phân hữu cơ để tăng sức đề kháng và ức chế các loại nấm gậy bệnh ở vùng rễ. -Sử dụng vi sinh vật chống lại từng đối tượng gây hại cụ thể, chẳng hạn như nấm Beauveria để kiểm soát rầy nâu. -Không được sử dụng các thiết bị phun đã từng được sử dụng để phun thuốc trừ sâu và các chất hóa học có hại trong sản xuất lúa hữu cơ. USDA Guidance of Natural Resources and Biodiversity Conservation Phòng trừ một số loài Sâu, Côn trùng chích hút trên lúa Một số sâu hại chính trên ruộng lúa như Rầy nâu, Nhện gié, bọ Trĩ Bù Lạch, sâu cuốn lá Cuốn lá nhỏ, cuốn lá lớn, muỗi Hành, sâu Phao, sâu đục thân,… Biện pháp Sinh học phòng trừ Áp dụng nguyên tắc đa dạng sinh học và lợi thế của Thiên dịch Cần xây dựng ruộng lúa bờ hoa trồng các loại cây như Xuyến chi trắng, Cúc mặt trời vàng, Đậu bắp,…. nhằm thu hút thiên địch đến ăn mật và phấn hoa, để từ đó tấn công sâu rầy trên ruộng. Phòng trừ sâu hại bằng kỹ thuật canh tác nhằm tạo ra môi trường sinh thái mới không phù hợp với yêu cầu sinh sống của dịch hại mà không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng vệ sinh đồng ruộng kết hợp làm đất, sử dụng giống kháng, gieo trồng đúng thời vụ, chế độ phân bón cân đối, tưới tiêu hợp lý. Sử dụng nấm kí sinh như nấm xanh Metarhizium anisopliae; Chế phẩm Dầu Neem Neem-Oil; Dấm gỗvào các giai đoạn lúa đẻ nhánh, làm đồng và trổ để phòng trừ rầy nâu và sâu hại Xem phụ lục 1. Xử lí cỏ dại trên ruộng lúa Việc kiểm soát cỏ dại nên dựa trên các phương pháp vật lý như tiến hành chuẩn bị đất phù hợp, tiến hành các kĩ thuật trồng trọt giúp giảm cỏ dại, duy trì mực nước trong ruộng lúa để kiểm soát cỏ dại, làm cỏ bằng tay và một số quy trình xử lí cỏ khác như sử dụng máy cày quay, chọn mùa trồng thích hợp, các kỹ thuật cắt lá, luân canh. – Có thể đốt cỏ dại để diệt mầm bệnh theo cách không ảnh hưởng đến hệ sinh thái của đất; – Xử lý hạt giống ngâm,tẩm dể tăng tốc độ nảy mầm và phát triển. Sử dụng nước ém cỏ, tạo điều kiện cho lúa phát triển mạnh giai đoạn đầu để lấn cỏ. – Quản lý cỏ dại bằng cách sử dụng dụng cụ sạ hàng; Sạ cụm-hốc để dễ dàng làm cỏ bằng tay hoặc cơ giới hóa. – Sử dụng cám gạo 2 tấn/ha vào 3 ngày sau khi sạ kếp hợp làm cỏ tay vào 35 ngày sau sạ theo Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI diệt cỏ hữu hiệu. – Nuôi vịt trên ruộng lúa, cá mè vinh, cá Trắm cỏ hoặc cá Rô Phi trên ruộng lúa để diệt cỏ dại khi mới phát sinh. Xử lí sau thu hoạch – Sản phẩm hữu cơ có thể bị nhiễm bẩn trong quy trình đóng gói, chế biến, vận chuyển và lưu trữ. Bao bì cho sản phẩm sau thu hoạch phải đảm bảo thực phẩm ổn định về mặt vi sinh trong một thời gian xác định. Phương pháp chiếu xạ là một công nghệ không được chấp nhận bởi một số nhóm người tiêu dùng và trong các thực phẩm hữu cơ, vì vậy cần cung cấp công nghệ xử lí thay thế. – Khu vực bảo quản gạo hữu cơ phải được cách ly, sạch sẽ và hợp vệ sinh. Khu vực lưu trữ phải được thông gió tốt và được bổ sung các biện pháp quản lí dịch hại cơ học như bẫy chuột, bẫy côn trùng, keo dính… – Có nhiều loại chuột có thể cắn phá thóc gạo trong kho, như chuột nhà Rattus norvegicus, chuột đen Rattus rattus và chuột lắt Rattus exulans. Chuột không chỉ gây thiệt hại trực tiếp cho sản phẩm mà còn làm ố sản phẩm với các chất bài tiết, nước tiểu, nước bọt và lông làm giảm chất lượng gạo hữu cơ và gây nhiễm trùng cho người tiêu dùng. Kiểm soát phòng ngừa chuột – Giữ sạch kho, loại bỏ cây hoặc cành dựa vào kho. – Sử dụng bẫy chuột – Các thùng chứa và bao tải được sử dụng để đóng gói, cũng như phương tiện vận chuyển gạo hữu cơ, phải sạch và không có bất kỳ sự nhiễm bẩn nào của các chất độc hại và gạo khác. Thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển nên có thiết kế thích hợp để vận chuyển và chứa gạo hữu cơ an toàn nhất. Không nên sử dụng phương tiện đã từng được vận chuyển đất, động vật, phân bón hoặc hóa chất có thể gây tạp nhiễm các chất gây bệnh và độc hại, trừ khi phương tiện đó đã được làm sạch đúng cách trước khi sử dụng. Gạo hữu cơ không được trộn lẫn với hàng hóa phi hữu cơ và các vật liệu hoặc chất bị cấm khác cho nông nghiệp hữu cơ trong quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất đến trung tâm phân phối. Các biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại trong khu vực bảo quản hoặc các thùng vận chuyển có thể dùng các rào cản vật lý hoặc dùng các biện pháp xử lý khác như tiếng động, sóng siêu âm, ánh sáng, tia cực tím, bẫy bẫy pheromon và các bẫy có bả, mồi nhử nhiệt độ có kiểm soát, không khí có kiểm soát khí cacbonic, ôxy, nitơ và đất điatomit. Theo USDA Guidance Certification Requirements for Handling Unpackaged Organic Products PHỤ LỤC Phụ Lục 1 Một số chế phẩm sinh học được cho phép sử dụng trong sản xuất lúa hữu cơ Nguyên vật liệu Mô tả chi tiết Cây sầu đâu Neem – Azadirachta indica A Hoa tiêu dôi khô Piper retrofractum Vahl Bột Thủy xương bồ Acorus calamus L. Được trộn với hạt lúa để kiểm soát sâu bệnh cắn phá. Bèo hoa dâuAzollz pinnata Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơ trong đất. Tảo lục lam Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơ trong đất. Máu động vật khô Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơ trong đất. Xương nghiền Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơ, phốt pho và can xi trong đất. Bột ngũ cốc xay thô Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng phốt pho trong đất. Phụ Lục 2 YÊU CẦU VỀ ĐẤT TRỒNG NNHC CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC. Yêu cầu về đất trồng của USDA United States Department of Agriculture. Không có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu tiền. Có ranh giới riêng biệt, có vùng đệm được xác định rõ ràng để ngăn chặn chất cấm nhiễm chéo từ khu vực sản xuất phi hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của EU Khối Liên hiệp Châu Âu. Không có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu tiền. Có biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro từ khu vực phi hữu cơ sang khu vực canh tác hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của JAS Japanese Agricultural Standard. Cây lâu năm 3 năm, khu vực mới 2 năm ,> 1 năm khi bắt đầu gieo trồng cây mới. Có ranh giới riêng biệt, rõ ràng để ngăn chặn chất cấm từ khu vực phi hữu cơ tràn sang hữu cơ. Yêu cầu về quản lý độ phì của đất và dinh dưỡng cây trồng trong canh tác NNHC Theo USDA United States Department of Agriculture Canh tác duy trì, cải thiện điều kiện vật lý, hóa học, sinh học và tối thiểu hóa xói mòn đất. Sử dụng các hình thức canh tác; luân canh, che phủ cây trồng và sử dụng nguyên liệu cây trồng và vật nuôi-phân ủ. Bổ sung các chất dinh dưỡng cho cây trồng trong danh mục cho phép. Sử dụng tro động, thực vật hữu có bị đốt cháy. Sử dụng chất khoáng có độ hòa tan thấp. Theo EU Khối Liên hiệp Châu Âu. Duy trì cải thiện độ phì của đất và đa dạng sinh học trong đất nhằm ngăn ngừa xói mòn. Luân canh cây trồng và các biện pháp vật lý. Sử dụng phân ủ hữu cơ. Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng trong danh mục EU. Sử dụng chất thải động vật làm phân hữu cơ. Sử dụng Phân khoáng có độ hòa tan thấp. Theo JAS Japanese Agricultural Standard Sử dụng phân trộn và phụ phẩm ngành chế biến để cải thiện độ phì của đất. Sử dụng chức năng sinh học của VSV trong đất nhằm cải thiện độ phì của đất. Sử dụng che phủ cây trồng hoặc vật liệu nylon nông nghiệp. Theo IFOAM International Federation of Organic Agriculture Movements. – Hệ thống sản xuất cây trồng hữu cơ làm đất tốt lên chủ yếu bằng sự phối hợp phân hữu cơ và các đầu vào sinh học khác nhau hoặc với cây trồng cố định đạm – Quản lý độ phì đất hữu cơ chỉ sử dụng phân khoáng tự nhiên và các chất được sản xuất bằng phương pháp sinh học. Sản xuất cây trồng hữu cơ không sử dụng nitơrat natri. Hệ thống đảm bảo hữu cơ hạn chế việc chuẩn bị đất bằng cách đốt tàn dư thực vật. Đầu vào tổng hợp ở tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất hữu cơ và biểu hiện của các chất hóa học có hại cho con người và môi trường cần tránh hoặc giảm đến tối thiểu. Originally posted 2022-06-05 101130.
1iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ... i LỜI CẢM ƠN ... ii DANH SÁCH BẢNG ... xii DANH SÁCH HÌNH ... xii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ... xii TÓM TẮT ... xiii CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ... 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ... 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU... 2 Mục tiêu chung...2 Mục tiêu cụ thể... 2 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ... 2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu... 2 Câu hỏi nghiên cứu... 3 GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ... 3 Đối tượng nghiên cứu... 3 Đối tượng khảo sát...3 Giới hạn không gian và thời gian nghiên cứu...3 Giới hạn nguồn số liệu và thời gian nghiên cứu... 3 Giới hạn nội dung nghiên cứu... 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ... 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 5 Điều kiện tự nhiên của huyện Thạnh Phú... 5 Vị trí địa lý... 5 Đất đai... 6 Kinh tế... 6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN THẠNH PHÚ ... 7 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8 Trên thế giới ... 8 Việt Nam ... 9 2iv Tiêu chuẩn lúa hữu cơ... 11 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÚA TRUYỀN THỐNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM... 16 Trên thế giới... 16 Tại Việt Nam... 17 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TÔM VÀ MÔ HÌNH TƠM LÚA Ở VIỆT NAM... 19 Về nuôi tôm... 19 Hiện trạng phát triển mơ hình tơm - lúa ở Đồng bằng sơng Cửu Long... 21 CÁC KHÁI NIỆM ... 23 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 26 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ... 26 Phương pháp luận... 26 Khung lý thuyết... 26 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ... 26 Đánh giá hiện trạng... 26 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận mơ hình... 27 Đề xuất giải pháp... 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 27 Phương pháp chọn vùng... 27 Phương pháp chọn mẫu... 27 Cỡ mẫu... 27 Phương pháp thu thập số liệu... 29 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ... 30 Phương pháp thống kê mô tả... 30 Phân tích chi phí và lợi nhuận... 31 phương pháp kiểm định giả thuyết ... 32 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ... 32 PHƯƠNG PHÁP SWOT ... 34 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ... 36 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ ... 36 3v Trình độ học vấn của chủ hộ ...37 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ... 38 Thông tin nơng hộ ... 39 Về tình hình nhân khẩu... 39 Số lao động chính của nộng hộ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ thống trong tôm - lúa tại địa bàn nghiên cứu... 40 Số LĐGĐ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 41 Tổng diện tích nơng hộ tham gia thực hiện mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 42 Tình hình tham gia tổ chức, đồn thể, HTX của nơng hộ... 43 Đánh giá một số tiêu chí cơ bản trong sản xuất lúa của nông hộ tại vùng nghiên cứu ... 44 Tập huấn nâng cao trình độ... 44 Khảo sát về tiêu chí ghi chép tại vùng nghiên cứu... 46 Khảo sát về trang bị bảo hộ lao động tại vùng nghiên cứu... 47 Khảo sát lí do nông hộ tham gia sản xuất mơ hình tơm - lúa truyền thống và tôm - lúa hữu cơ... 48 Nguyện vọng sản xuất lúa hữu cơ tại vùng nghiên cứu...49 Khảo sát tình hình thực hiện quy chuẩn hữu cơ của nơng hộ tham gia sản xuất tôm - lúa hữu cơ... 50 Đánh giá về tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại vùng nghiên cứu... 51 Khảo sát về tỷ lệ diện tích ao ni phù hợp trong mơ hình sản xuất lúa truyền thống và lúa hữu cơ tại vùng nghiên cứu... 51 Khảo sát về tình hình sâu bệnh trên mơ hình sản xuất trong hệ thống tôm - lúa tại vùng nghiên cứu... 52 4vi Khảo sát mức giá bán lúa được nơng dân chấp nhận có lời để sản xuất trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm - lúa tại huyện địa bàn nghiên cứu... 54 Giống được sử dụng trong sản xuất... 55 Ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa... 56 Lịch thời vụ sản xuất... 57 Các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến hiệu quả mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre... 58 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG VÀ LÚA HỮU CƠ TRONG HỆ THỐNG TÔM - LÚA TẠI HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE. ... 60 Hiệu quả tài chính mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. ... 60 Kết quả phân tích mơ hình hồi quy tuyến tính đa biến ... 66 GIẢI PHÁP DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG VÀ MƠ HÌNH LÚA HỮU CƠ TRONG HỆ THỐNG TÔM - LÚA HỮU CƠ TẠI HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE ... 70 Cơ sở đề xuất giải pháp ... 70 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông hộ mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa tại huyện Thạnh Phú... 70 Cơ hội và thách thức trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông hộ mô hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre... 75 Phân tích SWOT lúa truyền thống và lúa hữu cơ 77 Đề xuất giải pháp ... 79 Tăng cường mở rộng diện tích lúa hữu cơ trong hệ thống tôm lúa... 79 Công tác chuyển giao kỹ thuật và trao đổi chia sẻ kinh nghiệm sản xuất... 80 Ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất... 80 Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông... 81 Tổ chức liên kết sản xuất, quảng bá thương hiệu lúa hữu cơ Thạnh Phú... 81 5vii Giải pháp nâng cao trình độ học vấn chủ hộ... 82 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 83 KẾT LUẬN ... 83 KIẾN NGHỊ ... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 85 6viii DANH SÁCH BẢNG Bảng Nguyên tắc trong trồng lúa hữu cơ ... 15Bảng Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước năm 2014 ... 17Bảng Công cụ và phân bố số mẫu quan sát ... 28Bảng Sơ đồ giản lược thu thập thông tin ... 28Bảng Mơ hình phân tích SWOT ... 35Bảng Tuổi của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện, Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre 2018 ... 36Bảng Trình độ học vấn của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018... 37Bảng Kinh nghiệm của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 38Bảng Nhân Khẩu của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 39Bảng Số lao động chính của nơng hộ tham gia mơ hình trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 40Bảng Số lao động tham gia mơ hình LĐTG MH lúa của chủ hộ trồng lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 41Bảng Diện tích lúa và ao ni của nơng hộ tham gia mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre ... 42Bảng Các cơ quan tham gia tập huấn nâng cao trình độ của nơng hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 45Bảng Nội dung tập huấn nâng cao trình độ của nông hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre 2018 ... 46Bảng Khảo sát nhóm lý do nơng hộ sản xuất mơ hình lúa truyền thống và lúa hữu cơ trong hệ thống tôm - lúa ở huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 497ix 8x 9xi DANH SÁCH HÌNH Hình Bản đồ hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre ... 5Hình Sơ đồ phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu đề tài ... 26Hình Hình tham gia tổ chức, đồn thể, HTX của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 44Hình Tình hình tham gia tập huấn của nơng hộ hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú,tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 45Hình Biểu đồ tình hình ghi chép của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 47Hình Biểu đồ tình hình trang bị bảo hộ lao động của nông hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tôm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 48Hình Biểu đồ khảo sát nguyện vọng tham gia sản xuất lúa hữu cơ của nơng hộ trong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm - lúahuyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre năm 2018 ... 49Hình Biểu đồ khảo sát giá bán lúa được chấp nhận của nơng hộtrong mơ hình lúa truyền thống và mơ hình lúa hữu cơ trong hệ thống tơm – lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh chuyển từ phát triển số lượng sang chất lượng, xây dựng mơ hình nơng nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch gắn với chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu,… là mục tiêu mà ngành nông nghiệp Việt Nam đang hướng đến. Tuy nhiên, trong những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ngành nơng nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn và thách thức nhất là lĩnh vực lúa gạo của Việt Nam. Các hiện tượng hiện tượng cực đoan về thời tiết đang diễn ra thường xuyên hơn như trong năm 2016 lũ thấp dần đến tình trạng hạn và xâm nhập mặn ngày càng gay gắt các vùng ven biển ĐBSCL gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. Bến Tre là một trong những tỉnh khu vực ĐBSCL chịu ảnh huởng trực tiếp của tác động BĐKH. Có diện tích tự nhiên 2360 km2 không những có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản mà Bến Tre còn là vùng đất phù sa phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong thời gian qua, tỉnh Bến Tre đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, đầu tư nhằm phát triển kinh tế các vùng ven biển thuộc tỉnh Bến Tre. 1385 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt [1] Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 2017, Báo cáo diễn đàn nông nghiệp hữu cơ ngày 17/12/2017 tại Hà Nội. [2] Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ 2016, Hiện trạng phát triển Tôm - Lúa vùng ĐBSCL. [3] Cục thống kê tỉnh Bến Tre 2017, Niên giám thống kê 2016, Nhà xuất bản Thanh niên. [4] Dỗn Trí Tuệ. 2015, Sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Tạp chí Khoa học Cơng nghệ. Số 5/2015, Trang 28 - 30. [4] Phịng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2017, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nông nghiệp năm 2017 và phương hướng kế hoạch năm 2018, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT. [5] Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2018, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nơng nghiệp năm 2018 và phương hướng kế hoạch năm 2019, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT [6] Ngân hàng thế giới 2016, Báo cáo phát triển Việt Nam. Chuyển đổi nông nghiệp Việt Nam tăng giá trị, giảm đầu vào, Nhà xuất bản Hồng Đức. [7] Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Bến Tre 2011, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nước tỉnh Bến Tre năm 2011, Tài liệu lưu tại Trung tâm. [8] Nguyễn Văn Bộ 2017, Sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam cơ hội và thách thức, Tạp chí khoa học và cơng nghệ Việt Nam. Số 7/2017, trang 58-61 bảng A. [9] Hà Vũ Sơn 2014, Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa tại ĐBSCL, Luận văn tiến sĩ, Đại Học Cần Thơ, Trang 90-91. [10] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1. NXB Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh. [11] Lê Thị Thu Hiền 2018, Phân tích hiệu quả đầu tư thuốc bảo vệ thực vật trên rau ăn lá của 2 nhóm rau an tồn và rau truyền thống tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh,Trang 40-42 [12] Lê Xuân Sinh 2005, Vai trị và q trình phát triển của thủy sản Việt Nam, Giáo trình kinh tế thủy sản, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, trang 9-11. [13] Mai Thành Phụng, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Văn Thạc 2005, Bài học kinh nghiệm của bón phân cho lúa ngắn ngày, Báo cáo tại hội thảo bón phân theo SSNM; 17-18/2/2005. 1486 [15] Ngô Thanh Trắc 2018, Đánh giá hiệu quả sản xuất ớt chỉ thiên của nông hộ tại Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh,Trang 60-65. [16] Nguyễn Duy Cần 2009, Giáo trình PRA-Đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia của người dân, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Trang 30-45. [17] Nguyễn Văn Tiệp 2018, Phát triển nguồn nhân lực từ gốc nhìn về giáo dục, lao động, việc làm ở Nông thôn BSCL, Kỷ yếu hội thảo khoa học Đại học Quốc Gia TPHCM, Trang 131-133. [18] Phạm Thị Phương Thúy 2019, Xây dựng mơ hình sản xuất lúa hữu cơ trên vùng canh tác tôm - lúa huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, Đề tài cấp tỉnh. Sở Khoa học công nghệ Bến Tre [19] Phòng NN&PTNT huyện Thạnh Phú 2016, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ ngành Nơng nghiệp năm 2016 và phương hướng kế hoạch năm 2017, Tài liệu lưu tại Phòng NN&PTNT. [20] Quyết định số 09/2000/NĐ-CP, ngày 09 tháng 15 năm 2000 ban hành một số chủ trương và chính sách về chiến dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.[21] Tổng cục thủy sản 2008, Số liệu thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh thủy sản 2000-2009, Báo cáo hoạt động nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000-2010. [22] Tổng cục thủy sản 2015, Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2020 tầm nhìn 2030, Đề án quy hoạch vùng nuôi tôm nước lợ, Trang 10. [23] Trần Thị Ái Đông 2008, Bài giảng kinh tế sản xuất, khoa Kinh tế - Quản tri kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, Trang 50-60. [24] Trần Văn Vũ 2018, So sánh hiệu quả tài chính của hai mơ hình tơm - lúa truyền thống và mơ hình tơm - lúa ViệtGAP tại hụn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Trà Vinh, Trang 70-75. [25] Võ Thành Danh & ctv 2016, Phát triển kinh tế đồng bằng sông cửu long thách thức và thành tựu, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, Trang 32. [26] Võ Thị Thanh Lộc 2010, Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, Trang 29-35. [27] Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son 2016, Giáo trình phân tích chuỗi giá trị, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ, Trang 19,20. [28] Vũ Anh Pháp và ctv 2010, Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL trong bối cảnh dịch rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ số 13, Trang 255-264. [29] Vương Quốc Duy 2013, Vai trị tiếp cận tín dụng trong hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ số 26, Trang 55-65. Tài liệu tiếng Anh [30] Ellis. F 1993, The profit Maximising Peasant, in Peasant Economics. Cambridge University Press, Cambridge. [31] Farrell, 1957, “The measurement of productive efficency”, Journal of the 151 PHỤC LỤC Phụ lục 1 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ SO SÁCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MƠ HÌNH LÚA HỮU CƠ VÀ MƠ HÌNH LÚA TRUYỀN THỐNG TRONG HỆ THỐNG TƠM - LÚA HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE I. THÔNG TIN VỀ HỘ SẢN XUẤT LÚA 1. Tên người trực tiếp sản xuất lúa chủ hộ ……… 2. Địa chỉ……….. Xã... 3. Tuổi... độ học vấn………. Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 5. Kinh nghiệm….... năm. 6. Số nhân khẩu hiện nay trong gia đình Anh Chị ………. người. Trong đó ………nam, ………nữ 7. Số lao động trong gia đình...người. 8. Số lao động tham gia mơ hình lúa HC trong hệ thống tôm - lúa?……..người 9. Số người hưởng thu nhập từ mơ hình Tơm – Lúa……… 10. Tổng diện tích canh tác của nơng hộ ……….ha a. Tổng diện tích trồng lúa………ha b. Tổng diện tích ni tơm……….ha 11. Tình trạng nguồn gốc đất sử dụng trong canh tác Diện tích nhà………..ha Diện tích thuê………….ha. Chi phí th ………..1000đ/ha/năm II. THƠNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 1. Phương thức canh tác của gia đình vụ sản xuất lúa, gia đình cịn ni thêm các đối tượng nào a. Nuôi Tôm càng xanh, không bổ sung thức ăn
Ngày đăng 03/05/2016, 1003 Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học AMIAMIđến cây lúa, môi trường đất và nước trồng lúa tại Tiền Giang và Long An” đãđược thực hiện t i ruộng chuyên canh lúa trên hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông,huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang và đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnhLong An trong hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 và Hè Thu thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức 1 đốichứng bón ph n v cơ theo nền dinh dưỡng là 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha,nghiệ thức 2 b n ph n v cơ tương đương với nghiệ thức 1 100 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha và bổ sung thê 2,5 tấn phân chuồngha sao cho hà lượng hữu cơtương đương với nghiệ thức 3. Nghiệ thức 3 b n đ bằng phân hữu cơ sinh họcAMIAMI tương đương với b n lít PBHCSH AMIAMIha và bổ sung l n vàkali sao cho hàm lượng NPK bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡnglà 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha; nghiệ thức 4 b n 150% ph n hữu cơ sinhhọc AMIAMI so với nghiệ thức 3 và bổ sung l n và kali sao cho lượng P2O5 vàK2O bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡng là 150 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha. Thí nghiệ được bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệthức, bốn lần lặp l i, diện tích ỗi thí nghiệ 30 m2. Theo dõi các chỉ tiêu về sinhtrưởng, phát triển và năng suất của c y lúa, theo dõi các chỉ tiêu đất trồng độ chua,chất hữa cơ, khả năng trao đổi cation, ki lo i nặng trong đất và vi sinh vật trong đất;và các chỉ tiêu đối với nước ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học và hàmlượng oxy. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN Chuyên ngành Khoa học trồng Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học TS VÕ THÁI DÂN Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN TRẦN THÀNH Hội đồng chấm luận văn Chủ tịch HUỲNH THANH HÙNG Đ i học N ng L Thư ký Chí Minh TS LẠI VĂN LÂM Viện Nghiên cứu Cao su Việt Na Phản biện 1 LÊ MINH TRIẾT Hội N ng d n Việt Na Phản biện 2 TS TRẦN THỊ DẠ THẢO Đ i học N ng L Ủy viên Chí Minh XUÂN VŨ Trung t C ng nghệ Sinh học Chí Minh i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên Trần Thành, sinh ngày 30 tháng 03 nă 1984 t i thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, ng Trần Xu n Ba bà Đặng Thị Quyết Tốt nghiệp Phổ thông Trung học t i trường Phổ thông Trung học Châu Thành, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nă 2002; tốt nghiệp Đ i học ngành N ng học hệ quy t i Trường Đ i học N ng Lâm thành phố Hồ Chí Minh nă Quá trình công tác việc t i C ng ty Ajino oto Việt Na 2007 từ tháng 12 nă 2007 đến Chức vụ t i giám sát, phận sản xuất, phòng Phát triển Nông nghiệp Tháng nă Đ i học N ng L 2009, t i theo học cao học ngành Khoa học C y trồng t i Trường thành phố Hồ Chí Minh Địa liên l c phòng Phát triển N ng nghiệp, C ng ty Ajino oto Việt Na , đường số 11, Khu Công nghiệp Biên Hoà I, Đồng Nai Điện tho i 0988 088 276 Email tran_thanh thanh_ty ii LỜI CAM ĐOAN T i ca đoan c ng bố luận văn trung thực đề tài AJI01/2012 C ng ty Ajino oto Việt Na Kỹ thuật Miền Na ột phần kết hợp với Viện Khoa học thực Những số liệu luận văn phép c ng bố với đồng ý Ban Giám đốc Công ty Ajino oto Việt Na Trần Thành iii LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cá thần, vật chất t o V cá ơn Cha mẹ gia đình lu n động viên, hỗ trợ tinh ọi điều kiện thuận lợi cho ơn TS Võ Thái Dân, Trường Đ i học N ng L Tp Hồ Chí Minh tận tình hướng dẫn giúp đỡ t i hoàn thành luận án Kỹ sư Hoàng Văn Tá , Bộ n Đất ph n, anh chị cán Viện Khoa học Kỹ thuật N ng nghiệp miền Nam hỗ trợ, giúp đỡ t i thực đề tài Kỹ sư Lê Trọng Tuấn, phụ trách Phòng Phát triển N ng nghiệp, Công ty Ajino oto Việt Na Ban Giá nhiệ t o điều kiện cho t i thực đề tài hiệu Trường Đ i học N ng L thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Khoa N ng học, Phòng Sau Đ i học toàn thể quý thầy c giáo tận tình truyền đ t kiến thức cho t i suốt trình học Các thầy c Hội đồng bảo vệ đề cương, bảo vệ kết báo cáo thức cho g p ý ch n thành giúp t i hoàn thành luận văn B n bè lớp giúp đỡ, động viên t i suốt thời gian qua Trần Thành iv TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng phân bón hữu sinh học AMI-AMI đến lúa, môi trường đất nước trồng lúa Tiền Giang Long An” thực t i ruộng chuyên canh lúa hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông, huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 Hè Thu 2012 Các thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức đối chứng bón ph n v theo dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha, nghiệ thức b n ph n v tương đương với nghiệ 60 kg K2 O/ha bổ sung thê tương đương với nghiệ thức 100 kg N, 60 kg P 2O5 2,5 phân chuồng/ha sao cho hà thức 3 Nghiệ thức b n đ lượng hữu phân hữu sinh học AMI-AMI tương đương với b n lít PBHCSH AMI-AMI/ha bổ sung l n kali cho hàm lượng NPK với nghiệ thức tương đương lượng dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha; nghiệ học AMI-AMI so với nghiệ K2O với nghiệ thức b n 150% ph n hữu sinh thức bổ sung l n kali cho lượng P 2O5 thức tương đương lượng dinh dưỡng 150 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2 O/ha Thí nghiệ thức, bốn lần lặp l i, diện tích bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệ ỗi thí nghiệ 30 m2 Theo dõi tiêu sinh trưởng, phát triển suất c y lúa, theo dõi tiêu đất trồng độ chua, chất hữa cơ, khả trao đổi cation, ki tiêu nước lo i nặng đất vi sinh vật đất; ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học hàm lượng oxy Kết đ t được 1 Khi sử dụng phân hữu sinh học AMI-AMI ức lít/ha có bổ sung l n kali chưa cho thấy khác biệt c ý nghĩa thống kê tiêu sinh trưởng suất so với đối chứng bón ph n v Tuy nhiên, sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha có bổ sung l n kali cho thấy hiệu kinh tế cao so với đối chứng 2 Khi tăng lượng bón PBHCSH AMIAMI lên ức lít/ha, lúa c tượng dư đ v , suất lúa c ng thức giả c ý nghĩa thống kê, suất đ t 96,4% so với đối chứng sử dụng ph n v Sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha, có chiều hướng tăng ức độ nhiễ bệnh đ o Nivlaparvata lugens Stal nghiệ n nấ ật độ rầy n u Pirycularia oryzae, ật độ s u Cnaphalocrosis medinalis G. so với thức sử dụng ph n v 3 Khi theo dõi ột số tiêu chất lượng nước đồng ruộng, kết cho thấy sau b n ột ngày, nghiệ PBHCSH AMI-AMI c khuynh hướng độ chua nước oxy hoà tan nước, đồng thời giả ặt thức sử dụng ặt hà lượng tăng độ dẫn điện, tăng số nhu cầu oxy hoá học, tăng nhu cầu oxy sinh hoá nước Tuy nhiên, sau b n nă ngày, số tương đương b n ph n v hay PBHCSH AMI-AMI 4 Đối với tiêu hoá học đất, kết cho thấy độ chua pH-H2O đất giả thức b n ph n hữu bao gồ thức đối chứng c b n thê xu hướng tăng nghiệ dưỡng đ nghiệ thức b n PBHCSH AMI-AMI nghiệ ph n chuồng, hà lượng chất hữu độ dẫn điện c thức b n ph n hữu Trong đ tiêu dinh tổng số, l n dễ tiêu, oxit kali ki cadi i chưa c AMI nghiệ c ng lo i nặng thuỷ ng n, chì, assen, khác biệt c ý nghĩa nghiệ thức b n ph n v vi thức b n PBHCSH AMI- ABSTRACT The study of “Research effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the productivity of paddy rice, soil capacity and water quality of paddy’s field in Tien Giang and Long An province” was carried out on two types of paddy soil alluvial soil at Tan Hoi Dong commune, Chau Thanh district, Tien Giang province and acid sulfat soil at Tan Thanh commune, Moc Hoa district, Long An province The experiments were carried out in two seasons late Winter – Spring 2011 – 2012 and late Summer – Autumn 2012 in order to evaluate the effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the growth and yield of paddy rice, soil capacity and water of paddy field Four different fertilizer formula were tested treatment control was applied by NPK mineral fertilizer to equal 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2 O, treatment was applied by mineral fertilizer as control 100 kg N – 60 kg P 2O5 – 60 kg K2 O and 2,5 ton of organic fertilizer in such away that organic content was same as treatment 3, treatment was applied all of N by AMI-AMI bioorganic fertilizer as litter AMI-AMI fertilizer/ha and PK mineral fertilizer sothat NPK equaled with treatment nutrient content of treatment was 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2O, treatment was applied 150% AMI-AMI compare to treatment and PK mineral fertilizer The experiments consisted of four replicates of each treatment in lantin square design with plot size of 30 m2 The experiment observed growth and yield of paddy rice, in other hand to observe soil capacity pH, organic matter, cation exchange content, heavy metal before and after testing; and quality of water in paddy field pH, electrical exchange content, dissolved oxygen content and chemical oxygen demand content before and after fertilizing The results showed that 1 about growth and yield of paddy rice, there was no significant difference that found between treatments were applied by mineral fertilizer and treatments were applied by AMI-AMI fertilizer with dosage by litter/ha However, the result showed that economy effect would be higher if we applied AMIAMI fertilizer with dosage by litter/ha 2 With treatment was applied vii litter AMI-AMI/ha, that showed superfluous, there was obviously lower than control, yield was only 86,4% lower than control, applying AMI-AMI fertilizer with dosage litter/ha showed that there was sharply increase in rice blast disease by Pirycuria oryzae, rate of brown backed rice plant hopper Nivlaparvata lugens Stal and rice leaf folder Cnaphalocrosis medinalis G. compare to control treatments 3 About water quality in test field, one day after fertilizing, there was sharply decrease in pH content, dissolved oxygen content and increase in electrical exchange content, chemical oxygen demand content However, from five days after fertilizing, there was no significant difference among treatments 4 About soil capacity, pH was significant decrease in treatments were applied organic fertilizer Both treatment applied organic fertilizer and treatments applied AMI-AMI Organic matter and cation exchange content was sharply increase in treatments were applied organic fertilizer And there was no significant different in nutrient contents total of nitrogen, phosphorus and oxide kali and heavy metal content among treatments viii Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 102 Pr > F NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 61044 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -EC sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly differen t t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC 103 C NPK-C -EC sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -EC sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -DO sau bon dot 1, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Sum of Squares Coeff Var Mean Square Root MSE 104 Y Mean F Value Pr > F Source HANG COT NT DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A 100%AMI+ A NPK-C B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source Sum of Squares F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 105 Mean Square HANG COT NT 3 F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 106 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Coeff Var DF 3 Mean Square Root MSE Anova SS F Value Pr > F 0005 Y Mean Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ 107 DO sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC B 150%AMI+ COD sau bon dot 1, vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 1,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG DF Anova SS 108 Mean Square F Value Pr > F COT NT 3 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC -COD sau bon dot 2,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 44 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, n ot the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 109 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C COD sau bon dot 2, vu HT,Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC - COD sau bon dot 3, vu HT,Tien Giang Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F 110 Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A 150%AMI+ B NPK+HC B 100%AMI+ -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y 111 NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu DX,Long An, vu The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not th e experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ B A 150%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT 112 A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 2, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT Long An, crop 1, COD The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of 113 Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 50 Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B C 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model F HANG COT NT F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference 115 Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C C NPK+HC 116 [...]... đ quan t b n tới hơn đến tác động của ph n i trường vẫn là những yêu cầu của khoa học và thực tiễn để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI trên c y lúa và i trường đất nước trồng lúa Từ thực tế đ , đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đến cây lúa và i trường đất, nước trồng lúa t i Tiền Giang và Long An đã được thực hiện 2 Mục tiêu nghiên. .. n b n đến hà lượng oxy hoà tan của nước ặt ở 1, 5, 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 58 Ảnh hưởng của của các c ng thức ph n b n đến lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 59 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến hà lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở... 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 61 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 63 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang. .. chua của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 50 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ chua pH-H2O của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n và Hè Thu t i Long An 52 xii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ dẫn điện của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và. .. hiện 2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định được ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đối với sinh trưởng và năng suất c y lúa và i trường đất, nước trồng lúa, và hiệu quả kinh tế 3 Giới hạn của đề tài Trong khu n khổ khoá luận tốt nghiệp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên hai vùng đất phù sa và đất phèn t i hai tỉnh Tiền Giang và Long An, với hệ cơ cấu canh tác chuyên canh lúa Thí nghiệ đã được... của nước ặt ruộng lúa của bốn thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 55 xix Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình lượng oxy hòa tan của nước ruộng lúa của bốn vụ thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 59 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình... 64 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 65 Ảnh hưởng cùa các c ng thức ph n b n đến ột số chỉ tiêu hoá học của đất sau hai vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 67 xiii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến sa thí nghiệ t i Tiền Giang ... tan của nước ruộng lúa g O 2 /L ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2012 t i Long An 64 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 t i Tiền Giang 66 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2 011 t i Tiền Giang. .. – 2012 và vụ Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 36 xi Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 37 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 - 2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 38 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến tình... con/ 2 của bốn thí nghiệ ật độ rầy ở vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 41 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ chua pH H 2 O của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB của bốn thí nghiệ vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 49 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ dẫn điện của nước ặt - Xem thêm -Xem thêm NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN, NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN,
tài liệu trồng lúa hữu cơ